TÀI LIỆU TẬP HUẤN HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG, BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ RỪNG

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG, BIÊN TẬP

BẢN ĐỒ ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ RỪNG

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TCLN-KL ngày /10/2013

của Tổng cục Lâm nghiệp)

Hà Nội, tháng 10 năm 2013

 

MỤC LỤC

 

I . NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 3

1. Căn cứ pháp lý 3

2. Tài liệu sử dụng 3

3. Công cụ sử dụng 3

3.1. Về phần mềm 3

3.2. Về máy móc thiết bị 3

II . QUY ĐỊNH VỀ BẢN ĐỒ 3

1. Bản đồ nền địa hành 3

2. Bản đồ thành quả 4

2.1. Bản đồ hiện trạng 4

2.2. Bản đồ kiểm kê 5

2.3. Bản đồ hiện trạng chủ quản lý 6

3. Hệ tọa độ 7

4. Tỷ lệ bản đồ 7

III. QUY ĐỊNH PHÂN LỚP CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG TRÊN BẢN ĐỒ THÀNH QUẢ 8

IV. QUY ĐỊNH NộI DUNG CÁC LỚP BẢN ĐỒ TRONG BIÊN TẬP BẢN ĐỒ THÀNH QUẢ 10

V. QUY ĐỊNH CẤU TRÚC BẢNG, THÔNG TIN THUỘC TÍNH CÁC LỚP BẢN ĐỒ 12

VI. QUY ĐỊNH TRƯỜNG DỮ LIỆU CHO CÁC LỚP BẢN ĐỒ 14

1. Lớp bản đồ hiện trạng rừng 14

2. Lớp bản đồ hành chính (Polygon) 17

3. Lớp bản đồ ranh giới tiểu khu, khoảnh (Polygon) 17

4. Lớp bản đồ ranh giới quy hoạch 3 loại rừng (Polygon) 17

5. Lớp bản đồ kiểm kê rừng 18

6. Lớp bản đồ hiện trạng chủ quản lý (Polygon) 25

7. Lớp bản đồ thủy văn 2 nét (Sông đôi) 26

VII. QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY BẢN ĐỒ THÀNH QUẢ 26

1. Bố cục bản đồ thành quả 26

1.1. Bản đồ thành quả cấp xã 26

1.2. Bản đồ thành quả cấp huyện 27

1.3. Bản đồ thành quả cấp tỉnh 29

2. Hệ thống ký hiệu cho bản đồ thành quả 30

2.1. Ký hiệu dạng đường cho các loại bản đồ thành quả 30

2.2. Ký hiệu dạng điểm cho các loại bản đồ thành quả 34

2.3. Ký hiệu, màu trên bản đồ hiện trạng, kiểm kê rừng 37

2.4. Ký hiệu, màu trên bản đồ hiện trạng chủ quản lý rừng 44

3. Ghi chú trên bản đồ thành quả 45

4. Quy định đánh số hiệu lô, ghi chú số hiệu trong lô 45

5. Quy định chú dẫn bản đồ 47

6. Tên bản đồ, cỡ chữ, kiểu chữ ghi trên bản đồ thành quả 48

6.1. Tên bản đồ 48

6.2 Cỡ chữ, kiểu chữ 48

7. Quy định đường bo ranh giới hành chính các cấp. 57

8. Quy định thể hiện trong ô đóng dấu xác nhận 58

I . NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Căn cứ pháp lý

Căn cứ Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Dự án “ Tổng Điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 3013-2016;

Căn cứ Quyết định số 3183/QĐ-BNN-TCLN ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành “Hướng dẫn Điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2015”.

2. Tài liệu sử dụng

– Hướng dẫn Điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc gai đoạn 2013-2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ngày 21 tháng 12 năm 2012 (Quyết định số 3183/QĐ-BNN-TCLN);

Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/1.000 – 1/1.000.000 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Và các loại tài liệu khác.

3. Công cụ sử dụng

3.1. Về phần mềm

– Dùng phần mềm Mainfo để biên tập, xây dựng bản đồ thành quả điều tra kiểm kê rừng các cấp.

– Phần mềm Microstation và phần mềm ArcGIS hỗ trợ cho việc chuyển đổi định dạng của các file bản đồ số và chỉnh sửa dữ liệu,

– Và các loại phần mềm chuyên dùng khác.

3.2. Về máy móc thiết bị

a) Máy tính có cấu hình tối thiểu như sau:

  • Chíp xử lý Intel Pentium Core i5 hoặc cao hơn
  • Bộ nhớ RAM ≥ 6GB
  • Car màn hình ≥ 1 GB
  • Ổ cứng tối thiểu: 500 GB
  • 2 màn hình màu ≥ 21 Inch

b) Và các thiết bị hỗ trợ khác

II . QUY ĐỊNH VỀ BẢN ĐỒ

1. Bản đồ nền địa hành

  • Bản đồ thành quả điều tra, kiểm kê rừng theo các cấp hành chính xã, huyện, tỉnh được xây dựng, biên tập trên nền bản đồ địa hình, hoặc bản đồ địa chính cơ sở với kinh tuyến trục đượcquy định cho từng tỉnh, trên hệ quy chiếu VN2000, theo thông tư hướng dẫn 973 /2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng Cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường).
  • Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng cấp xã được biên tập trên bản đồ nền địa hình tỷ lệ gốc 1/10.000 (hoặc 1/5.000), hoặc bản đồ địa chính cơ sở có tỷ lệ tương đương.
  • Khi biên tập lớp bản đồ nền địa hình cấp huyện, cấp tỉnh, cấp vùng và toàn quốc cần thiết phải lược bỏ những yếu tố địa hình địa vật theo quy định tương ứng với các loại tỷ lệ.
  • Trong một tỉnh nếu sử dụng nhiều nguồn bản đồ nền địa hình khác nhau, thì phải chuyển về cùng một hệ tọa độ thống nhất. Sai số ghép mảnh của các loại bản đồ này phải nằm trong hạn sai cho phép (theo quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000), nếu không đạt hạn sai phải có giải pháp đo vẽ bổ sung.

2. Bản đồ thành quả

2.1. Bản đồ hiện trạng

  • Bản đồ thành quả hiện trạng rừng chỉ xây dựng cho cấp xã. Trên bản đồ phải thể hiện rõ ranh giới các lô hiện trạng, kèm theo diện tích, số hiệu lô, ký hiệu trạng thái rừng. Các thông tin khác có liên quan (chủ quản lý, số hiệu tiểu khu, khoảnh, chức năng 3 loại rừng,…) của từng lô hiện trạng phải được nhập vào trong bảng thuộc tính của bản đồ số. Trên bản đồ cũng phải thể hiện rõ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, khoảnh, ranh giới 3 loại rừng. Bản đồ thành quả hiện trạng rừng cấp xã để trong thư mục có tên là xa+mã xã, có Workspace với tên ht+mã xã. Mã xã lấy theo mã của Tổng cục Thống kê. Ví dụ: xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn được đặt trong thư mục xa1858, tên workspace hiện trạng rừng là ht1858.wor.
  • Bản đồ thành quả hiện trạng rừng cấp huyện, được tổng hợp và biên tập từ bản đồ hiện trạng rừng cấp xã theo tỷ lệ quy định và giữ nguyên lớp thông tin của bản đồ cấp xã. Bản đồ thành quả hiện trạng rừng cấp huyện không thể hiện ranh giới lô chỉ thể hiện màu trạng thái, thể hiện đầy đủ ranh giới và tên các đơn vị hành chính cấp xã. Ngoài ra cũng phải thể hiện đầy đủ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, ranh giới 3 loại rừng. Những lô có cùng trạng thái liền kề trong một khoảnh phải được gộp chung lại thành một lô, gộp các lô có diện tích dưới 1 ha vào các lô liền kề (Ưu tiên gộp vào lô có cùng trạng thái hoặc nhóm trạng thái). Sau khi gộp bản đồ các xã trong huyện phải tiếp biên các xã với nhau, phải làm sạch các lỗi chồng đè, vặn xoắn và lỗi ô trống trên bản đồ cấp huyện.
  • Bản đồ thành quả hiện trạng rừng cấp tỉnh, được tổng hợp và biên tập từ bản đồ hiện trạng rừng cấp huyện theo tỷ lệ quy định và giữ nguyên lớp thông tin của bản đồ cấp huyện. Bản đồ thành quả hiện trạng rừng cấp tỉnh chỉ thể hiện màu trạng thái, tên và ranh giới các đơn vị hành chính cấp xã và cấp huyện. Ngoài ra cũng phải thể hiện đầy đủ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, ranh giới 3 loại rừng.Những lô có cùng trạng thái liền kề trong một tiểu khu phải được gộp chung lại thành một lô, gộp các lô có diện tích dưới 2 ha vào các lô liền kề (Ưu tiên gộp vào lô có cùng trạng thái hoặc nhóm trạng thái). Sau khi gộp bản đồ các huyện trong tỉnh phải tiếp biên các huyện với nhau, phải làm sạch các lỗi chồng đè, vặn xoắn và lỗi ô trống trên bản đồ cấp tỉnh.
  • Bản đồ thành quả hiện trạng rừng cấp vùng và toàn quốc, được tổng hợp và biên tập từ bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh theo tỷ lệ quy định và giữ nguyên lớp thông tin của bản đồ cấp tỉnh. Bản đồ thành quả hiện trạng rừng cấp vùng và toàn quốc chỉ thể hiện màu trạng thái, tên và ranh giới các đơn vị hành chính các cấp và ranh giới 3 loại rừng. Những lô có cùng trạng thái liền kề trong một xã phải được gộp chung lại thành một lô, gộp các lô có diện tích dưới 4 ha vào các lô liền kề (Ưu tiên gộp vào lô có cùng trạng thái hoặc nhóm trạng thái). Sau khi gộp bản đồ các tỉnh trong toàn quốc phải tiếp biên các tỉnh với nhau, phải làm sạch các lỗi chồng đè, vặn xoắn và lỗi ô trống trên bản đồ toàn quốc.

2.2. Bản đồ kiểm kê

Bản đồ thành quả kiểm kê rừng chỉ xây dựng cho cấp xã. Trên bản đồ phải thể hiện chi tiết ranh giới, màu sắc các lô trạng thái rừng, đất chưa có rừng kèm theo các thông tin về diện tích, ký hiệu trạng thái của từng lô.Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp xã phải thể hiện rõ ranh giới các lô kiểm kê kèm theo diện tích, số hiệu lô, ký hiệu trạng thái rừng và số thửa. Các thông tin khác có liên quan (chủ quản lý, tình trạng tranh chấp, số hiệu tiểu khu, khoảnh, chức năng 3 loại rừng,…) của từng lô kiểm kê phải được nhập vào trong bảng thuộc tính của bản đồ số. Trên bản đồ cũng phải thể hiện rõ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, khoảnh, ranh giới 3 loại rừng. Bản đồ thành quả kiểm kê cấp xã để trong thư mục có tên là xa+mã xã, có Workspace với tên v+mã xã. Mã xã lấy theo mã của Tổng cục Thống kê. Ví dụ: xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn được đặt trong thư mục xa1858, tên workspace là v1858.wor.

– Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp huyện, được tổng hợp và biên tập từ bản kiểm kê rừng cấp xã theo tỷ lệ quy định và giữ nguyên lớp thông tin của bản đồ cấp xã. Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp huyện phải thể hiện đầy đủ ranh giới và tên các đơn vị hành chính cấp xã, không hiển thị ranh giới lô kiểm kê, chỉ thể hiện ranh giới chủ quản lý và số thửa. Ngoài ra cũng phải thể hiển thị tên vàranh giới hệ thống tiểu khu, ranh giới 3 loại rừng. Lô kiểm kê có cùng trạng thái liền kề trong một khoảnh phải được gộp chung lại thành một lô, gộp các lô có diện tích dưới 1 ha vào các lô liền kề (Ưu tiên gộp vào lô có cùng trạng thái hoặc nhóm trạng thái). Sau khi gộp bản đồ các xã trong huyện phải tiếp biên các xã với nhau, phải làm sạch các lỗi chồng đè, vặn xoắn và lỗi ô trống trên bản đồ cấp huyện.

  • Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp tỉnh được tổng hợp, biên tập từ Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp huyện và giữ nguyên lớp thông tin của bản đồ cấp huyện.Bản đồ thành quả hiện trạng và kiểm kê rừng cấp tỉnh cần phải thể hiện đầy đủ ranh giới và tên các đơn vị hành chính cấp xã, huyện. Ngoài ra cũng phải thể hiện đầy đủ ranh giới 3 loại rừng, ranh giới nhóm chủ quản lý.Lô kiểm kê có cùng trạng thái liền kề trong một tiểu khu phải được gộp chung lại thành một lô, gộp các lô có diện tích dưới 2 ha vào các lô liền kề (Ưu tiên gộp vào lô có cùng trạng thái hoặc nhóm trạng thái). Sau khi gộp bản đồ các huyện trong tỉnh phải tiếp biên các huyện với nhau, phải làm sạch các lỗi chồng đè, vặn xoắn và lỗi ô trống trên bản đồ cấp tỉnh.
  • Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp vùng và toàn quốc, được tổng hợp và biên tập từ bản đồ kiểm kê rừng cấp tỉnh theo tỷ lệ quy định và giữ nguyên lớp thông tin của bản đồ cấp tỉnh. Bản đồ thành quả kiểm kê rừng cấp vùng và toàn quốc chỉ thể hiện màu trạng thái, ranh giới nhóm chủ quản lý, tên và ranh giới các đơn vị hành chính các cấp và ranh giới 3 loại rừng.Lô kiểm kê có cùng trạng thái liền kề trong một xã phải được gộp chung lại thành một lô, gộp các lô có diện tích dưới 4 ha vào các lô liền kề (Ưu tiên gộp vào lô có cùng trạng thái hoặc nhóm trạng thái). Sau khi gộp bản đồ các tỉnh trong toàn quốc phải tiếp biên các tỉnh với nhau, phải làm sạch các lỗi chồng đè, vặn xoắn và lỗi ô trống trên bản đồ toàn quốc.

2.3. Bản đồ hiện trạng chủ quản lý

  • Bản đồ thành quả hiện trạng chủ quản lý rừng chỉ xây dựng cho cấp xã. Trên bản đồ không thể hiện giới các lô trạng thái, chỉ thể hiện ranh giới thửa đất theo chủ quản lý, kèm theo diện tích theo hồ sơ địa chính, số hiệu thửa theo hồ sơ địa chính, thứ tự chủ quản lý (trong một xã thứ tự chủ quản lý được đánh từ 1 đến n theo vần a b c…của tên chủ quản lý, thứ tự chủ quản lý cũng chính là mã chủ quản lý). Các thông tin khác có liên quan (số hiệu tiểu khu, chức năng 3 loại rừng,…) của từng thửa đất phải được nhập vào trong bảng thuộc tính của bản đồ số. Trên bản đồ cũng phải thể hiện rõ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, ranh giới 3 loại rừng. Bản đồ thành quả hiện trạng rừng cấp xã để trong thư mục có tên là xa+mã xã, có Workspace với tên cql+mã xã. Mã xã lấy theo mã của Tổng cục Thống kê. Ví dụ: xã Bằng Thành, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn được đặt trong thư mục xa1858, tên workspace hiện trạng rừng là cql1858.wor.
  • Bản đồ thành quả hiện trạng chủ quản lý rừng cấp huyện, được tổng hợp và biên tập từ bản đồ hiện trạng rừng cấp xã theo tỷ lệ quy định và giữ nguyên lớp thông tin và các trường dữ liệu của bản đồ cấp xã. Bản đồ thành quả hiện trạng chủ quản lý rừng cấp huyện không thể hiện ranh giới thửa đất, chỉ thể hiện màu và ranh giớicủa các loại chủ quản lý, thể hiện đầy đủ ranh giới và tên các đơn vị hành chính cấp xã. Ngoài ra cũng phải thể hiện đầy đủ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, ranh giới 3 loại rừng. Sau khi gộp các xã trong huyện phải tiếp biên các xã với nhau, phải làm sạch các lỗi chồng đè, vặn xoắn và lỗi ô trống trên bản đồ cấp huyện.
  • Bản đồ thành quả hiện trạng chủ quản lý rừng cấp tỉnh, được tổng hợp và biên tập từ bản đồ hiện trạng chủ quản lý rừng cấp huyện theo tỷ lệ quy định và giữ nguyên lớp thông tin và các trường dữ liệu của bản đồ cấp huyện. Bản đồ thành quả hiện trạng chủ quản lý rừng cấp tỉnh chỉ thể hiện màu của các loại chủ quản lý và ranh giới chủ quản lý nhóm I và nhóm II, thể hiện tên và ranh giới các đơn vị hành chính cấp xã và cấp huyện. Ngoài ra cũng phải thể hiện đầy đủ ranh giới và số hiệu hệ thống tiểu khu, ranh giới 3 loại rừng. Sau khi gộp các huyện trong tỉnh phải tiếp biên các huyện với nhau, phải làm sạch các lỗi chồng đè, vặn xoắn và lỗi ô trống trên bản đồ cấp tỉnh.

– Bản đồ thành quả hiện trạng chủ quản lý rừng cấp vùng và toàn quốc, được tổng hợp và biên tập từ bản đồ hiện trạng chủ quản rừng cấp tỉnh theo tỷ lệ quy định và giữ nguyên lớp thông tin và các trường dữ liệu của bản đồ cấp tỉnh. Bản đồ thành quả hiện trạng chủ quản lý rừng cấp vùng và toàn quốc chỉ thể hiện màu của 2 nhóm chủ quản lý (nhóm I và nhóm II), thể hiện tên và ranh giới đơn vị hành chính các cấp và ranh giới 3 loại rừng.

2.4. Lớp lô kiểm kê rừng toàn tỉnh

Lấy lớp bản đồ kiểm rừng cấp xã làm cơ sơ dữ liệu cho việc xây dựng bảng biểu thống kê các cấp bằng phần mềm “Quản lý dữ liệu Điều tra Kiểm kê rừng”.

Lớp lô kiểm kê rừng toàn tỉnh được ghép tất cả các lớp lô kiểm kê rừng cấp xã trong tỉnh, sau khi ghép giữ nguyên các trường dữ liệu của lớp kiểm kê cấp xã và phải tiếp biên giữa các xã với nhau, làm sạch các lỗi chồng đè, vặn xoắn và ô trống.

3. Hệ tọa độ

– Trên phần mềm MapInfo thống nhất sử dụng chung file “MAPINFOW.PRJ”, do Phòng Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ xây dựng, file này chứa đựng hệ thống tọa độ VN2000 có kinh tuyến trục của tất cả các tỉnh trên toàn quốc (phụ lục kèm theo).

– Bản đồ thành quả cấp xã được biên tập trên bản đồ nền địa hình VN2000 tỷ lệ gốc 1:10.000, hoặc 1:5.000, hoặc bản đồ địa chính cơ sở có tỷ lệ gốc 1:10.000 múi 3 độ kinh tuyến trục của từng tỉnh.

– Bản đồ thành quả cấp huyện được biên tập từ bản thành quả cấp xã, lớp bản đồ địa hình biên tập theo quy định của bản đồ địa hìnhcó tỷ lệ tương ứng, độ rộng múi chiếu và kinh tuyến trục theo bản đồ cấp xã.

– Bản đồ thành quả cấp tỉnh được biên tập từ bản đồ thành quả cấp huyện, lớp bản đồ địa hình biên tập theo quy định của bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng, độ rộng múi chiếu và kinh tuyến trục theo bản đồ cấp huyện.

– Bản đồ thành quả cấp vùng được biên tập từ bản đồ thành quả cấp tỉnh, biên tập theo quy định của bản đồ tỷ lệ 1:250.000, trên kinh tuyến trục 105 độ hoặc 111 độ múi 6 độ.

– Bản đồ thành quả cấp toàn quốc được biên tập từ bản đồ thành quả cấp tỉnh,biên tập theo quy định của bản đồ tỷ lệ 1/l.000.000, trên kinh tuyến trục 105 độ múi 6 độ.

4. Tỷ lệ bản đồ

Bản đồ thành quả hiện trạng, kiểm kê rừng của các cấp hành chính được xây dựng phải đảm bảo nội dung và độ chính xác theo các loại tỷ lệ như sau:

Bảng 1a: Tỷ lệ bản đồ

TT Cấp hành chính Tỷ lệ bản đồ
I Cấp xã 1:10.000
II Cấp huyện 1:50.000
III Cấp tỉnh 1:100.000
IV Cấp vùng 1: 250.000
V Toàn quốc 1:1.000.000

Khi in thành quả bản đồ, để cho một đơn vị hành chính nằm trên số tờ giấy in ít nhất (giấy in khổ Ao) thì căn cứ vào diện tích tự nhiên của các cấp hành chính, bản đồ thành quả được biên tập trang in theo các loại tỷ lệ như sau:

Bảng 1b: Tỷ lệ bản đồ

TT Cấp hành chính/ Tỷ lệ bản đồ Diện tích tự nhiên (ha)
I Cấp xã
1 1:5.000 Dưới 3.000
2 1:10.000 Từ 3.000 trở lên
II Cấp huyện
1 1:25.000 Dưới 20.000
2 1:50.000 Từ 20.000 trở lên
III Cấp tỉnh
1 1:50.000 Dưới 250.000
2 1:100.000 Từ 250.000 trở lên
IV Cấp vùng
1: 250.000
V Toàn quốc
1:1.000.000

III. QUY ĐỊNH PHÂN LỚP CÁC YẾU TỐ NỘI DUNG TRÊN BẢN ĐỒ THÀNH QUẢ

Khi sử dụng phần mềm Mapinfo để xây dựng bản đồ Bản đồ thành quả điều tra rừng và kiểm kê rừng phải thống nhất theo các quy định sau:

  • Các lớp bản đồ phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và có khả năng chuyển đổi khuôn dạng.
  • Trong một lớp bản đồ, tất cả các đối tượng cần được miêu tả bằng một kiểu duy nhất (Trừ lớp khung bản đồ và lớp chú dẫn bản đồ) thuộc về một trong 4 kiểu sau đây:
  • Đối tượng kiểu điểm (point)
  • Đối tượng kiểu đường (polyline)
  • Đối tượng kiểu vùng (polygon)
  • Đối tượng kiểu mô tả (text)
  • Các đối tượng dạng đường chỉ được vẽ ở dạng Polyline, vẽ liên tục, không đứt đoạn, chồng đè lên nhau và chỉ được dừng tại các điểm nút giao nhau giữa các đường.
  • Những đối tượng dạng vùng (polygon) phải được vẽ ở dạng polygon. Những đối tượng dạng vùng phải là các vùng khép kín, giữa 2 vùng không có khoảng hở, chồng đè lên nhau.

– Các đối tượng trên bản đồ phải thể hiện đúng lớp, màu sắc, lực nét và các thông số thuộc tính kèm theo như quy định.

– Bản đồ thành quả được biên tập theo một quy định thống nhất về CSDL gồm các lớp thông tin như sau:

Bảng 02: Lớp bản đồ

TT Tên lớp bản đồ Loại Miêu tả
(1) (2) (3) (4)
A Các lớp Text Các lớp bản đồ dạng chữ
1 (tenHC)_tde Text Lớp tên bản đồ, nguồn tài liệu, đơn vị xây dựng bản đồ(theo quy định tại bảng 24)
2 (tenHC)_hctext Text Lớp tên đơn vị hành chính các cấp (tên xã, tên huyện, tên tỉnh), tên địa danh (tên làng bản, thôn xóm, khu phố …v..v..)
3 (tenHC)_Lntext Tên tiểu khu, khoảnh, các ghi chú khác liên quan đến Lâm nghiệp (Tên lâm trường, phân trường, xí nghiệp, Ban quản lý rừng phòng hộ…).
4 (tenHC)_dhtext Ghi chú giá trị đường bình độ, điểm độ cao, , tên núi, khe, sông, suối, đường và ghi chú khác trên bản đồ
5 (tenHC)_tenlo Text Ghi chú tên lô, trạng thái, diện tích
B Các lớp Point Các lớp bản đồ dạng điểm
1 (tenHC)_ point Point Lớp điểm độ cao, điểm UB, trạm xá, trường học, bưu điện, nhà thờ……
C Các lớp line Các lớp bản đồ dạng đường
1 (tenHC)_Khung Line, text, polygon Lớp lưới toạ độ, khung bản đồ, tên lưới, tỷ lệ bản đồ
2 (tenHC)_rghcl Line Lớp ranh giới hành chính các cấp dạng line
3 (tenHC)_tkkl Line Lớp ranh giới tiểu khu, khoảnh dạng line
4 (tenHC)_cnl Line Lớp ranh giới ba loại rừng
5 (tenHC)_cql Line Lớp ranh giới chủ quản lý
6 (tenHC)_gth Line Lớp mạng lưới giao thông
7 (tenHC)_tv1 Line Lớp mạng lưới thuỷ văn 1 nét
8 (tenHC)_dh1 Line Lớp đường bình độ cái (50, 100m), phải có giá độ cao cho từng đường bình độ
9 (tenHC)_dh2 Line Lớp đường bình độ con (20, 10m) ), phải có giá độ cao cho từng đường bình độ
D Các lớp Vùng Các lớp bản đồ dạng vùng
1 (tenHC)_tv2 Polygon Lớp mạng lưới thuỷ văn 2 nét
2 (tenHC)_runght Polygon Lớp lô trạng thái rừng (bản đồ chuyên đề)
3 (tenHC)_rungkk Polygon Lớp lô kiểm kê rừng (bản đồ chuyên đề)
4 (tenHC)_tkkp Polygon Lớp vùng tiểu khu, khoảnh
5 (tenHC)_cqlp Polygon Lớp vùng hiện trạng chủ quản lý
6 (tenHC)_cnrp Polygon Lớp vùng 3 loại rừng
7 (tenHC)_hcp Polygon Lớp vùng hành chính Tỉnh, huyện, xã
8 (tenHC)_bo Polygon Lớp đường bo theo quy định mục 7.7
9 (tenHC)_chudan1 text Theo hướng dẫn ghi chú mục 6.5 của quy định này
10 (tenHC)_chudan2 Line, point, polygon Theo hướng dẫn ghi chú mục 6.5 của quy định này
11 (tenHC)_Phaply Line, text Xác nhận pháp lý của chính quyền địa phương

Các lớp bản đồ được sắp xếp trong Layout theo thứ tự từ trên xuống dưới theo bảng 2 ở trên: Lớp Text – Lớp Point – Lớp Line – Lớp vùng.

Các lớp sau không tham gia biên tập Layout: (tenHC)_hcp, (tenHC)_tkkp, (tenHC)_cqlp, (tenHC)_cnrp.

IV. QUY ĐỊNH NộI DUNG CÁC LỚP BẢN ĐỒ TRONG BIÊN TẬP BẢNĐỒ THÀNH QUẢ

Tuỳ từng cấp xây dựng bản đồ mà nội dung bản đồ nền cần thể hiện chi tiết khác nhau: ở tỷ lệ 1:5.000; 1:10.000, 1:25.000, cần thể hiện đầy đủ và chi tiết. Ở tỷ lệ1:50.000; 1:100.000 – cần lược bỏ những yếu tố nhỏ, cụ thể như sau:

Bảng 03:Hiển thị nội dung bản đồ

Đơn vị xây dựng

Nội dung

Cấp xã Cấp huyện Cấp tỉnh Toàn quốc
(1) (2) (3) (4) (5)
Các lớp bản đồ dạng đường (line)
– Ranh giới quốc gia x x x x
– Ranh giới tỉnh x x x x
– Ranh giới huyện x x x x
– Ranh giới xã x x x
– Ranh giới tiểu khu x x
– Ranh giới lâm trường, phân trường (nếu có) x
– Ranh giới khoảnh x
– Ranh giới 3 loại rừng x x x
– Thuỷ văn một nét Thể hiện đầy đủ Sông, suối chính, lược bỏ những nhánh suối phụ Sông, suối chính, lược bỏ những nhánh suối phụ
– Giao thông
+ Đường sắt Thể hiện đầy đủ Thể hiện đầy đủ Thể hiện đầy đủ Thể hiện đầy đủ
+ Các loại đường giao thông khác Thể hiện đầy đủ Quốc lộ, tỉnh lộ và đường liên huyện Quốc lộ, tỉnh lộ Quốc lộ
– Đường bình độ Thể hiện đầy đủ Đường bình độ cái (50m) Đường bình độ cái (100m) Đường bình độ cái (500m)
Các lớp bản đồ dạng vùng (polygon)
Ranh giới lô hiện trạng rừng Thể hiện đầy đủ (chỉ thể hiện màu trạng thái rừng) (chỉ thể hiện màu trạng thái rừng) (chỉ thể hiện màu trạng thái rừng)
Ranh giới lô kiểm kê rừng x Màu Tr_thai, RG chủ QL Màu Tr_thai, RG nhóm chủ QL
Thủy văn 2 nét, hồ ao, sông biển Thể hiện đầy đủ Thể hiện đầy đủ Thể hiện đầy đủ Thể hiện đầy đủ
Ranh giới thửa(Chủ QL) x Chỉ thể hiện Rg nhóm chủ QL Chỉ thể hiện màu trạng thái rừng RG chủ QL nhóm II
Các lớp bản đồ dạng text
– Tên đơn vị hành chính các cấp x x Tên xã, huyện Tên tỉnh, huyện
– Tên địa danh x x Tên sông suối, hồ lớn, quốc lộ, dãy, đỉnh núi lớn Tên sông suối, hồ lớn, quốc lộ, dãy, đỉnh núi lớn
– Các ghi chú liên quan đến Lâm nghiệp x x x x
– Ghi chú giá trị đường bình độ, điểm độ cao x Đường bình độ cái, một số đỉnh Đường bình độ cái, một số đỉnh Đường bình độ cái, một số đỉnh
Thông tin về lô trạng thái (*) x
Các lớp bản đồ dạng điểm
– Lớp điểm độ cao x Trên một số đỉnh núi, đồi Trên một số đỉnh núi Trên một số đỉnh núi lớn
– Lớp các loại điểm UB, trạm xá, trường học, bưu điện… x x Điểm UB xã, huyện, tỉnh Điểm UB huyện, tỉnh
Diện tích lô nhỏ nhất
  • 0.5 ha: rùng tự nhiên
  • 0.2 ha: rừng trồng
1 ha 2 ha 4 ha

(x) Những nội dung cần thể hiện trên bản đồ hiện trạng và bản đồ kiểm kê rừng.

(*) Đối với bản đồ hiện trạng rừng cấp xã cần thể hiện đầy đủ thông tin về lô trạng thái rừng như số hiệu lô, loại đất loại rừng, diện tích.

Ví dụ:

Shiệu lô – LDLR

diện tích

Trong trường hợp lô có diện tích nhỏ hơn 0.5 ha đối với bản đồ tỷ lệ 1/10 000 và 1 ha đối với bản đồ tỷ lệ 1/25 000, những lô này không đủ để hiển thị các yếu tố trên thì chỉ ghi số hiệu lô, kèm theo bảng ghi chú các thông tin trên theo khoảnh, tiểu khu, loại đất, loại rừng và diện tích, các thông tin này phải được sắp xếp theo thứ tự thống nhất (Từ A đến Z, từ nhỏ đến lớn). Bảng này được bố trí tại những khoảng trống trong tờ bản đồ, hoặc phía dưới, hoặc bên phải khung của tờ bản đồ.

Loại đất loại rừng(LDLR) ghi theo các bảng ký hiệu cho các loại bản đồthành quả dưới đây.

V. QUY ĐỊNH CẤU TRÚC BẢNG, THÔNG TIN THUỘC TÍNH CÁC LỚP BẢN ĐỒ

  1. Bảng 04: Cấu trúc bảng thuộc tính:
TT Tên trường Kiểu Ghi chú
1 ID Integer
2 MA Integer Mã phân loại lớp bản đồ
3 Ten Character (30) Ghi chú lớp bản đồ
4 Value Decimal (8,1) Chỉ áp dụng cho lớp đường bình độ và lớp điểm độ cao

 

b) Bảng 05: Thông tin thuộc tính

Lớp bản đồ Mã phân loại

(Type)

Ghi chú
(1) (2) (3)
Các lớp dạng line
Ranh giới quốc gia 401
Ranh giới tỉnh 402
Ranh giới huyện 403
Ranh giới xã 404
Ranh giới tiểu khu 405
Ranh giới khoảnh 406
Ranh giới lâm trường, phân trường 407
Ranh giới 3 loại rừng 408
Đường quốc lộ 501
Đường tỉnh lộ 502
Đường huyện lộ 503
Đường liên xã 504
Đường thôn xóm 505
Đường đất lớn 506
Đường mòn 507
Đường sắt 508
Đường bình độ cái 601
Đường bình độ con 602
Đường bình độ phụ 603
Sông suối 1 nét 701
Sông suối 1 nét theo mùa 702
Sông suối 2 nét 703
Các lớp dạng text
Tên làng bản 1
Tên núi 2
Tên sông 3
Tên đường 4
Giá trị điểm độ cao 5
Giá trị đường đồng mức 6
Số hiệu tiểu khu 7
Số hiệu khoảnh 8
Tên lâm trường, phân trường, Ban quản lý rừng… 9
Tên Xã 10
Tên Huyện 11
Tên Tỉnh 12
Tên Quốc Gia 13
Tên lô, trạng thái(loài cây đối với rừng trồng) 14
Diện tích, chức năng 15
Các loại ghi chú khác 16
Các lớp dạng điểm(point)
Điểm độ cao 201
Điểm ủy ban tỉnh 202
Điểm ủy ban huyện 203
Điểm ủy ban xã 204
Bệnh viện 205
Trạm xá 206
Đình, chùa, miếu 207
Các công trình tín ngưỡng khác 208
Nhà thờ 209
Trường học 210
Bưu điện 211
Các loại dạng điểm khác 212
Các lớp dạng vùng
Tỉnh 101
Huyện 102
103
Tiểu khu 104
Khoảnh 105
Thủy văn 2 nét, hồ ao, sông biển 106
Đường bo1(bo đậm) 107
Đường bo2(bo nhạt) 108

VI. QUY ĐỊNH TRƯỜNG DỮ LIỆU CHO CÁC LỚP BẢN ĐỒ

1. Lớp bản đồ hiện trạng rừng

Bảng 06: Trường dữ liệu của bản đồ hiện trạng rừng cấp xã

TT Tên trường Kiểu trường Độ rộng Chú thích
1 TT Decimal 7,0 Số thứ tự
2 matinh Decimal 4,0 Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê *
3 mahuyen Decimal 4,0 Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
4 maxa Decimal 6,0 Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê
5 tinh Character 30 Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
6 huyen Character 30 Tên huyện theo quy định của Tổng cục T. kê
7 xa Character 30 Tên xã theo quy định của Tổng cục thống kê
8 tk Character 10 Số hiệu tiểu khu
9 khoanh Character 5 Số hiệu khoảnh
10 lo Character 5 Số hiệu lô trạng thái **
11 thuad Decimal 5,0 Số hiệu thửa đất theo hồ sơ địa chính
12 tobando Character 8 Số hiệu tờ bản đồ địa chính
13 ddanh Character 25 Địa danh, thôn bản
14 dtichbando Decimal 9,2 Diện tích tính từ bản đồ
15 dtich Decimal 9,2 Diện tích sau bình sai***
16 ldlr Character 10 Tên viết tắt L.đất, L.rừng theo quy định
17 maldlr Decimal 4,0 Mã loại đất loại rừng
18 tenldlr Character 80 Tên đầy đủ loại đất, loại rừng theo quy định
19 namtr Decimal 5,0 Năm trồng cho lô rừng trồng (nếu biết)
20 captuoi Decimal 5,0 Cấp tuổi
21 mgo Decimal 7,1 Trữ lượng gỗ (m3/ha)
22 mtn Decimal 9,3 Số cây tre nứa (1000 cây/ha)
23 mgolo Decimal 9,1 Trữ lượng gỗ của lô (m3)
24 mtnlo Decimal 9,3 Số cây tre nứa của lô (1000 cây)
25 malr3 Decimal 1,0 Mã 3 loại rừng(PH=1, DD=2, SX=3)
26 ghichu Character 100 Ghi chú cho những lô đặc biệt

*Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam 2008 – Ban hành kèm theo QĐ số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ thướng chính phủ và những thay đổi đã được Tổng cục Thống kê cập nhật đến thời điểm 31/12/2008

** Không đánh số hiệu lô cho đất ngoài lâm nghiệp như: Giao thông, sông suối, dân cư, nông nghiệp …v…v. Các loại đất khác này nằm trong đất quy hoạch cho lâm nghiệp thì đánh số hiệu lô (đất quy hoạch 3 ba loại rừng), và đánh số hiệu lô cho các lô rừng ngoài đất lâm nghiệp.

*** Nguyên tắc bình sai diện tích lô trạng thái: Lấy diện tích của tiểu khu đã được phê duyệt (Nếu có) hoặc số liệu diện tích tự nhiên của từng xã đã được phê duyệt theo chương trình kiểm kê đất đai năm 2010 của Bộ TNMT làm khống chế để bình sai cho diện tích từng lô trạng thái.

Bảng 6a: Trường dữ liệu của bản đồ hiện trạng rừng cấp huyện

TT Tên trường Kiểu trường Độ rộng Chú thích
1 TT Decimal 7,0 Số thứ tự
2 matinh Decimal 4,0 Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê *
3 mahuyen Decimal 4,0 Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
4 maxa Decimal 6,0 Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê
5 tinh Character 30 Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
6 huyen Character 30 Tên huyện theo quy định của Tổng cục T. kê
7 xa Character 30 Tên xã theo quy định của Tổng cục thống kê
8 tk Character 10 Số hiệu tiểu khu
9 lo Character 5 Số hiệu lô trạng thái **
10 dtichbando Decimal 9,2 Diện tích tính từ bản đồ
11 ldlr Character 10 Tên viết tắt L.đất, L.rừng theo quy định
12 maldlr Decimal 4,0 Mã loại đất loại rừng
13 tenldlr Character 80 Tên đầy đủ loại đất, loại rừng theo quy định
14 ghichu Character 100 Ghi chú cho những lô đặc biệt

Bảng 6b: Trường dữ liệu của bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh

TT Tên trường Kiểu trường Độ rộng Chú thích
1 TT Decimal 7,0 Số thứ tự
2 matinh Decimal 4,0 Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê *
3 mahuyen Decimal 4,0 Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
4 maxa Decimal 6,0 Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê
5 tinh Character 30 Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
6 huyen Character 30 Tên huyện theo quy định của Tổng cục T. kê
7 xa Character 30 Tên xã theo quy định của Tổng cục thống kê
8 lo Character 5 Số hiệu lô trạng thái **
9 dtichbando Decimal 9,2 Diện tích tính từ bản đồ
10 ldlr Character 10 Tên viết tắt L.đất, L.rừng theo quy định
11 maldlr Decimal 4,0 Mã loại đất loại rừng
12 tenldlr Character 80 Tên đầy đủ loại đất, loại rừng theo quy định
13 ghichu Character 100 Ghi chú cho những lô đặc biệt

Bảng 6c: Trường dữ liệu của bản đồ hiện trạng rừng toàn quốc

TT Tên trường Kiểu trường Độ rộng Chú thích
1 TT Decimal 7,0 Số thứ tự
2 matinh Decimal 4,0 Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê *
3 mahuyen Decimal 4,0 Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
4 maxa Decimal 6,0 Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê
5 tinh Character 30 Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
6 huyen Character 30 Tên huyện theo quy định của Tổng cục T. kê
7 lo Character 5 Số hiệu lô trạng thái **
8 dtichbando Decimal 9,2 Diện tích tính từ bản đồ
9 ldlr Character 10 Tên viết tắt L.đất, L.rừng theo quy định
10 maldlr Decimal 4,0 Mã loại đất loại rừng
11 tenldlr Character 80 Tên đầy đủ loại đất, loại rừng theo quy định
12 ghichu Character 100 Ghi chú cho những lô đặc biệt

2. Lớp bản đồ hành chính (Polygon)

Bảng 07: Trường dữ liệu cho lớp bản đồ hành chính

TT Tên trường Kiểu trường Độ rộng Chú thích
(1) (2) (3) (4) (5)
1 TT Decimal 7,0 Số thứ tự
2 matinh Decimal 4,0 Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê *
3 mahuyen Decimal 4,0 Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
4 maxa Decimal 6,0 Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê
5 tinh Character 30 Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
6 huyen Character 30 Tên huyện theo quy định của Tổng cục T. kê
7 xa Character 20 Tên xã theo quy định của Tổng cục thống kê

3. Lớp bản đồ ranh giới tiểu khu, khoảnh (Polygon)

Bảng 08a: Lớp bản đồ ranh giới tiểu khu, khoảnh

TT Tên trường Kiểu trường Độ rộng Chú thích
(1) (2) (3) (4) (5)
1 tinh Character 30 Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
2 huyen Character 30 Tên huyện theo quy định của Tổng cục T. kê
3 xa Character 20 Tên xã theo quy định của Tổng cục thống kê
4 tk Character 10 Số hiệu tiểu khu
5 khoanh Character 5 Số hiệu khoảnh

4. Lớp bản đồ ranh giới quy hoạch 3 loại rừng (Polygon)

Bảng 08b:Lớp bản đồ ranh giới quy hoạch 3 loại rừng

TT Tên cột Kiểu trường Độ rộng Chú thích
1 tinh Character 30 Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
2 huyen Character 30 Tên huyện theo quy định của Tổng cục T. kê
3 xa Character 20 Tên xã theo quy định của Tổng cục thống kê
4 tk Character 10 Số hiệu tiểu khu
5 khoanh Character 5 Số hiệu khoảnh
6 Ma_3lr Integer Mã quy hoạch 3 loại rừng (Bảng 10)
7 Ten_3lr Character 30 Tên loại quy hoạch 3 loại rừng

Lớp ranh giới 3 loại rừng được xác định dựa trên kết quả của chương trình rà soát quy hoạch 3 loại rừng theo chỉ thị 38 đã được hiệu chỉnh theo bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000.

5. Lớp bản đồ kiểm kê rừng

Bảng 08c: Trường dữ liệu của lớp bản đồ kiểm kê rừng cấp xã

TT Tên trường Kiểu trường Độ rộng Chú thích
1 TT Decimal 7,0 Số thứ tự
2 id Decimal 2,0 Cột dự trữ
3 matinh Decimal 4,0 Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê *
4 mahuyen Decimal 4,0 Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
5 maxa Decimal 6,0 Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê
6 xa Character 20 Tên xãtheo quy định của Tổng cục thống kê
7 tk Character 10 Số hiệu tiêu khu
8 khoanh Character 5 Số hiệu khoảnh
9 lo Character 5 Số hiệu lô
10 thuad Decimal 5,0 Số hiệu thửa đất
11 tobando Character 8 Số hiệu tờ bản đồ địa chính
12 ddanh Character 25 Địa danh, thôn bản
13 dtich Decimal 9,2 Diện tích
14 nggocr Decimal 2,0 Nguồn gốc rừng
15 ldlr Character 10 Loại đất loại rừng
16 maldlr Decimal 4,0 Ký hiệu loại đất loại rừng
17 sldlr Character 15 Ký hiệu loại đất loại rừng phụ
18 namtr Decimal 5,0 Năm trồng
19 captuoi Decimal 5,0 Cấp tuổi
20 ktan Decimal 2,0 Số năm từ trồng đến khép tán
21 nggocrt Decimal 2,0 Nguồn gốc rừng trồng
22 thanhrung Decimal 2,0 Thành rừng=1, chưa thành rừng=2
23 mgo Decimal 7,1 Trữ lượng gỗ (m3/ha)
24 mtn Decimal 9,3 Số cây tre nứa (1000 cây/ha)
25 mgolo Decimal 9,1 Trữ lượng gỗ của lô (m3)
26 mtnlo Decimal 9,3 Số cây tre nứa của lô (1000 cây)
27 lapdia Decimal 4,0 Mã số điều kiện lập địa
28 malr3 Decimal 1,0 Mã số 3 loại rừng
29 mdsd Character 20 Mục đích sử dụng
30 mamdsd Decimal 3,0 Mã số mục đích sử dụng
31 dtuong Decimal 2,0 Mã số đối tượng sử dụng
32 churung Character 30 Tên chủ rừng
33 machur Decimal 5,0 Mã số của chủ rừng
34 trchap Decimal 2,0 Mã số tình trạng tranh chấp
35 quyensd Decimal 2,0 Mã số tình trạng sử dụng
36 thoihansd Decimal 5,0 Năm hết hạn sử dụng đất
37 khoan Decimal 2,0 Mã số tình trạng khoán
38 nqh Decimal 2,0 Mã số tình trạng ngoài quy hoạch
39 nguoink Character 20 Tên người nhận khoán
40 nguoitrch Character 20 Tên người tranh chấp
41 mangnk Decimal 4,0 Mã số người nhận khoán
42 mangtrch Decimal 4,0 Mã số người tranh chấp
43 ngsinh Decimal 2,0 Mã số tình trạng nguyên sinh
44 Kd Decimal 8,1 Toạ độ X (mét từ kinh tuyến trục)
45 Vd Decimal 9,1 Toạ độ Y (mét từ xích đạo)
46 Capkd Decimal 5,0 Cấp kinh độ
47 Capvd Decimal 5,0 Cấp vĩ độ
48 locu Character 6,0 Tên lô lúc kiểm kê ở xã
49 vitrithua Interger Vị trí thửa so với thực địa (Mục V phụ lục 1)
50 tinh Character 30 Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
51 huyen Character 30 Tên huyện theo quy định của Tổng cục T. kê

Ý nghĩa của ký hiệu về các thuộc tính như sau:

(1) TT là cột ghi thứ tự các lô kiểm kê rừng, chúng được đánh số từ 1 đến n, trong đó n là tổng số lô kiểm kê rừng.

(2) id là cột dự trữ để ghi các thông tin trung gian trong quá trình xử lý dữ liệu.

(3) matinh là cột ghi mã số của tỉnh, (ví dụ mã số của Bắc Kạn là 6, của tỉnh Hà Tĩnh là 42). Mã số của tỉnh, huyện, xã bất kỳ được tra trong hợp phần “Hướng dẫn” của phần mềm này hoặc trong các văn bản quy định của Tổng cục Địa chính.

(4) mahuyen là cột ghi mã số của huyện.

(5) maxa là cột ghi mã số của xã.

(6) xa là cột ghi tên xã. Tên xã được ghi chuẩn theo quy định của Tổng cục thống kê . Các xã mới có thể được tách, nhập, chỉnh sửa bằng chức năng hướng dẫn của phần mềm này.

(7) tk là cột ghi ký hiệu tiểu khu, trong một tỉnh thì ký hiệu tiểu khu không trùng nhau.

(8) khoanh là cột ghi ký hiệu của khoảnh, trong mỗi tiểu khu ký hiệu khoảnh không trùng nhau.

(9) lo là cột ghi ký hiệu lô kiểm kê rừng, trong mỗi khoảnh thì ký hiệu các lô kiểm kê rừng không trùng nhau.

(10) thuad là cột ghi số hiệu của thửa đất (nếu có), mỗi chủ rừng có thể có 1 hoặc nhiều thửa đất (hay mảnh đất) trên mỗi thửa đất của một chủ rừng có một hoặc nhiều lô kiểm kê rừng. Thông tin về số hiệu thửa đất được ghi để tham khảo trong khi sử dụng cơ sở dữ liệu, ở những nơi chưa có bản đồ giao đất lâm nghiệp thì cũng không có thông tin về thửa đất.

(11) tobando là cột ghi số hiệu tờ bản đồ địa chính của lô rừng.

(12) ddanh là cột ghi tên thôn bản của lô kiểm kê rừng.

(13) dtich là cột ghi diện tích lô kiểm kê rừng. Diện tích của một lô kiểm kê rừng được ghi theo đơn vị hecta và có 2 số thập phân. Diện tích của một lô rừng có thể được xác định bằng hecta qua hàm Area của phần mềm MAPINFO.

(14) nggocr là cột ghi mã số loại rừng, có ba loại rừng theo nguồn gốc với mã số như sau:

Bảng 09a

TT Nguồn gốc rừng Mã số của nguồn gốc rừng
1 Rừng tự nhiên 1
2 Rừng trồng 2
3 Đất chưa có rừng 3

(15) ldlr là cột ghi ký hiệu trạng thái rừng và đất không có rừng (loại đất loại rừng) theo thông tư 34. Mỗi trạng thái rừng có một ký hiệu riêng thống nhất trên quy mô cả nước.

(16) maldlr là cột ghi mã số của trạng thái rừng, mã số của các trạng thái rừng được ghi trong phụ biểu 3.

(17) sldlr là cột ghi ký hiệu loại đất loại rừng phụ cho loại đất loại rừng là rừng trồng, thường ghi theo tên loài cây hoặc nhóm loài cây trồng trong lô kiểm kê rừng.

(18) namtr là cột ghi năm trồng rừng cho lô kiểm kê là rừng trồng.

(19) captuoi là cột ghi số năm trung bình của một cấp tuổi của cây trồng chính trong lô kiểm kê.

(20) ktan là cột ghi số năm trung bình từ khi trồng đến khi rừng khép tán cho lô rừng trồng.

(21) nggocrt là cột ghi mã số nguồn gốc rừng trồng, có ba nguồn gốc rừng trồng với mã số như sau:

Bảng 09b

TT Nguồn gốc rừng Mã số của nguồn gốc rừng trồng
1 Trồng trên đất chưa có rừng 1
2 Trồng trên đất đã có rừng 2
3 Tái sinh chồi từ rừng trồng 3

(22) thanhrung là cột ghi mã số tình trạng thành rừng, có 2 mã số thành rừng như sau:

Bảng 09c

TT Tình trạng thành rừng Mã số thành rừng
1 Đã thành rừng 1
2 Chưa thành rừng 2

(23) mgo là cột ghi trữ lượng gỗ cây đứg cho lô kiểm kê rừng tính theo đơn vị m3/ha.

(24) mtn là là cột ghi trữ lượng tre, nứa, cau dừa cho lô kiểm kê rừng tính theo đơn vị 1000cây/ha. Một lô kiểm kê rừng có thể có cả trữ lượng gỗ và cả trữ lượng tre nứa.

(25) mgolo là cột ghi trữ lượng gỗ cây đứng của lô rừng, tính bằng đơn vị m3/lô.

(26) mtnlo là cột ghi trữ lượng tre nứa của lô rừng, tính bằng đơn vị 1000 cây/lô.

(27) lapdia là cột ghi mã số của điều kiện lập địa của lô kiểm kê rừng. Có những dạng lập địa sau.

Bảng 09d

TT Mã số Ký hiệu Tên lập địa
1 1 NDAT Núi đất
2 2 NDA Núi đá
3 3 NM Ngập mặn
4 4 NP Ngập phèn
5 5 NG Ngập ngọt
6 6 CAT Bãi cát

(28) malr3 là cột ghi mã số của loại rừng theo mục đích sử dụng của lô kiểm kê rừng, có 3 loại rừng theo mục đích sử dụng với mã số sau.

Bảng 09đ

TT Loại rừng Mã số của loại rừng
1 Phòng hộ 1
2 Đặc dụng 2
3 Sản xuất 3

(29) mdsd là cột ghi ký hiệu mục đích sử dụng của lô kiểm kê rừng, có 12 mục đích sử dụng đất với ký hiệu và mã số ghi trong bảng sau.

Bảng 09e

TT Mục đích sử dụng Ký hiệu Mã số mục đích sử dụng
1 Phòng hộ đầu nguồn PHDN 1
2 Phòng hộ chắn sóng PHCS 2
3 Phòng hộ chắn cát PHCC 3
4 Phòng hộ môi trường PHMT 4
5 Vườn quốc gia VQG 5
6 Bảo tồn thiên nhiên BTTN 6
7 Nghiên cứu khoa học NCKH 7
8 Rừng lịch sử VHCQ VHCQ 8
9 Gỗ lớn SXGL 9
10 Gỗ nhỏ SXGN 10
11 Tre nứa SXTN 11
12 Mục đích sản xuất khác MDK 12

(30) mamdsd là cột ghi mã số mục đích sử dụng của lô kiểm kê rừng (theo bảng trên)

(31) dtuong là cột ghi mã số đối tượng sử dụng đất của lô kiểm kê rừng. Có 11 đối tượng sử dụng đất như sau.

Bảng 09f

TT Đối tượng sử dụng Ký hiệu đối tượng sử dụng Mã số đối tượng sử dụng
1 Hộ gia đinh, cá nhân HGD 1
2 Cộng đồng CD 2
3 UBND xã UBNDX 3
4 Ban quản lý rừng phòng hộ BQLRPH 4
5 Lâm trường QD LTQD 5
6 Công ty LN CTLN 6
7 Doanh nghiệp tư nhân DNTN 7
8 Doanh nghiệp N ngoài DNNN 8
9 Đối tượng khác KHAC 9
10 Ban quản lý rừng đặc dụng BQLRDD 10
11 Các đơn vị vũ trang DVVT 11

(32) churung là cột ghi tên chủ rừng hoặc tên nhóm chủ rừng của lô kiểm kê rừng.

(33) machur là cột ghi mã số của chủ rừng. Mỗi chủ rừng hoặc nhóm chủ rừng nhóm I trong một xã có một mã số riêng, không trùng với mã số của chủ rừng hoặc nhóm chủ rừng khác. Mã số của chủ rừng nhóm I có thể là số thứ tự của chủ rừng nhóm I trong từng xã.

Mỗi chủ rừng nhóm II trong một tỉnh có một mã số riêng, không trùng với mã số của chủ rừng khác. Mã số của chủ rừng nhóm II có diện tích nằm gọn trong tỉnh được xác định bằng cách cộng số thứ tự của chủ rừng đó trong danh sách chủ rừng lớn của tỉnh với 9000.

Mỗi chủ rừng nhóm II có diện tích nằm trên nhiều tỉnh có một mã số riêng, không trùng với mã số của chủ rừng khác. Mã số của chủ rừng nhóm II có diện tích nằm trên nhiều tỉnh được xác định bằng cách cộng số thứ tự chủ rừng này với 9500.

(34) trchap là cột ghi mã số của tình trạng tranh chấp của lô kiểm kê rừng, có hai tình trạng tranh chấp với mã số như sau.

Bảng 09g

TT Tình trạng tranh chấp Mã số tình trạng tranh chấp
1 Tranh chấp 1
2 Không tranh chấp 2

(35) quyensd là cột ghi mã số về tình trạng quyền sử dụng đất của lô kiểm kê rừng có 4 tình trạng quyền sử dụng đất với mã số sau.

Bảng 09h

TT Tình trạng quyền sử dụng đất Mã số
1 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 01 1
2 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 02 2
3 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khác 3
4 Chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

(46) thoihansd là cột ghi năm hết hạn sử dụng của lô rừng đối với chủ rừng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu trong giấy không ghi thời hạn sử dụng thì thời hạn sử dụng được ghi là 2100.

(37) khoan là cột ghi mã số về tình trạng khoán bảo vệ của lô kiểm kê rừng thuộc chủ rừng nhóm II. Có hai tình trạng khoán với mã số như sau:

Bảng 09i

TT Tình trạng khoán Mã số tình trạng khoán
1 Nhận khoán 1
2 Không nhận khoán 2

(38) nqh là cột ghi mã số về tình trạng quy hoạch của lô kiểm kê rừng. Có hai tình trạng ngoài quy hoạch với mã số 0 ghi cho lô rừng nằm trong ranh giới quy hoạch ba loại rừng và mã số 1 ghi cho lô rừng nằm ngoài ranh giới quy hoạch ba loại rừng.

(39) nguoink là cột ghi tên người/hộ hoặc nhóm hộ nhận khoán bảo vệ lô rừng.

v40) nguoitrch là cột ghi tên người tranh chấp không có chứng nhận quyền sử dụng, hoặc không được ưu tiên trong thống kê.

(41) mangnk là cột ghi mã số của người nhận khoán. Mỗi chủ nhận khoán có mã số riêng không trùng với mã số của chủ nhận khoán khác trong cùng một chủ rừng giao khoán.

(42) mangtrch là cột ghi mã số của người tranh chấp. Mỗi người tranh chấp có mã số riêng không trùng với mã số của người tranh chấp khác trong cùng một xã.

(43) ngsinh là cột ghi mã số tình trạng nguyên sinh. Nếu là rừng nguyên sinh thì mã số là 1, nếu không phải là rừng nguyên sinh thì mã số là 2.

(44) kd là cột ghi kinh độ của tâm lô kiểm kê rừng (update từ phần mềm GIS).

(45) vd là cột ghi vĩ độ của tâm lô kiểm kê rừng (update từ phần mềm GIS).

(46) capkd là cột ghi cấp kinh độ (phần mềm tự tính). Cấp kinh độ và cấp vĩ độ được sử dụng để phần mềm thực hiện chức năng tự động điền số hiệu cho các lô kiểm kê rừng.

(47) capvd là cột ghi cấp vĩ độ (phần mềm tự tính).

(48) locu là cột ghi tên lô theo phiếu kiểm kê rừng.

Lớp ranh giới chủ quản lý được lấy từ bản đồ giao đất giao rừng chồng xếp lên bản đồ hiện trạng, sau đó tiến hành gộp ghép những lô có diện tích nhỏ, làm sạch những lỗi của dữ liệu bản đồ.

*Nguyên tắc bình sai diện tích lô kiểm kê: Lấy diện tích của tiểu khu đã được phê duyệt (Nếu có) hoặc số liệu diện tích tự nhiên của từng xã đã được phê duyệt theo chương trình kiểm kê đất đai năm 2010 của Bộ TNMT làm khống chế để bình sai cho diện tích từng lô kiểm kê.

Bảng 10a: Trường dữ liệu của lớp bản đồ kiểm kê rừng cấp huyện

TT Tên trường Kiểu trường Độ rộng Chú thích
1 TT Decimal 7,0 Số thứ tự
2 id Decimal 2,0 Cột dự trữ
3 matinh Decimal 4,0 Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
4 mahuyen Decimal 4,0 Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
5 maxa Decimal 6,0 Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê
6 tinh Character 30 Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
7 huyen Character 30 Tên huyện theo quy định của Tổng cục T. kê
8 xa Character 20 Tên xãtheo quy định của Tổng cục thống kê
9 tk Character 10 Số hiệu tiêu khu
10 lo Character 5 Số hiệu lô
11 thuad Decimal 5,0 Số hiệu thửa đất
12 dtich Decimal 9,2 Diện tích tính theo bản đồ
13 ldlr Character 10 Loại đất loại rừng
14 maldlr Decimal 4,0 Ký hiệu loại đất loại rừng
15 sldlr Character 15 Ký hiệu loại đất loại rừng phụ
16 churung Character 30 Tên chủ rừng
17 machur Decimal 5,0 Mã số của chủ rừng

Bảng 10b: Trường dữ liệu của lớp bản đồ kiểm kê rừng cấp tỉnh

TT Tên trường Kiểu trường Độ rộng Chú thích
1 TT Decimal 7,0 Số thứ tự
2 id Decimal 2,0 Cột dự trữ
3 matinh Decimal 4,0 Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
4 mahuyen Decimal 4,0 Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
5 maxa Decimal 6,0 Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê
6 tinh Character 30 Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
7 huyen Character 30 Tên huyện theo quy định của Tổng cục T. kê
8 xa Character 20 Tên xãtheo quy định của Tổng cục thống kê
9 lo Character 5 Số hiệu lô
10 thuad Decimal 5,0 Số hiệu thửa đất
11 dtich Decimal 9,2 Diện tích tính theo bản đồ
12 ldlr Character 10 Loại đất loại rừng
13 maldlr Decimal 4,0 Ký hiệu loại đất loại rừng
14 sldlr Character 15 Ký hiệu loại đất loại rừng phụ
15 churung Character 30 Tên chủ rừng
16 machur Decimal 5,0 Mã số của chủ rừng

Bảng 10c: Trường dữ liệu của lớp bản đồ kiểm kê rừng toàn quốc

TT Tên trường Kiểu trường Độ rộng Chú thích
1 TT Decimal 7,0 Số thứ tự
2 id Decimal 2,0 Cột dự trữ
3 matinh Decimal 4,0 Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
4 mahuyen Decimal 4,0 Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
5 maxa Decimal 6,0 Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê
6 tinh Character 30 Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
7 huyen Character 30 Tên huyện theo quy định của Tổng cục T. kê
8 lo Character 5 Số hiệu lô
9 thuad Decimal 5,0 Số hiệu thửa đất
10 dtich Decimal 9,2 Diện tích tính theo bản đồ
11 ldlr Character 10 Loại đất loại rừng
12 maldlr Decimal 4,0 Ký hiệu loại đất loại rừng
13 sldlr Character 15 Ký hiệu loại đất loại rừng phụ
14 churung Character 30 Tên chủ rừng
15 machur Decimal 5,0 Mã số của chủ rừng

6. Lớp bản đồ hiện trạng chủ quản lý (Polygon)

Bảng 11: Trường dữ liệu cho lớp hiện trạng chủ quản lý

TT Tên trường Kiểu Độ rộng Chú thích
(1) (2) (3) (4) (5)
TT Decimal 7,0 Số thứ tự
1 matinh Decimal 4,0 Mã tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê *
2 mahuyen Decimal 4,0 Mã huyện theo quy định của Tổng cục thống kê
3 maxa Decimal 6,0 Mã xã theo quy định của Tổng cục thống kê
4 tinh Character 30 Tên tỉnh theo quy định của Tổng cục thống kê
5 huyen Character 30 Tên huyện theo quy định của Tổng cục T. kê
6 xa Character 30 Tên xãtheo quy định của Tổng cục thống kê
7 ddanh Character 30 Tên thôn, bản, xóm, đội sản xuất
9 tkhu Character 10 Số hiệu tiểu khu
10 khoanh Character 10 Số hiệu khoảnh
11 ttcql Integer Thứ tự chủ quản lý trong xã (Thay mã CQL)
12 loaicql Character 40 Ghi loại chủ quản lý theo phụ lục 1
13 tencql Character 40 Tên chủ quản lý
14 malcql Integer Mã loại CQL, theo mục I, phụ lục 1
15 tobando Character 10 Số hiệu tờ bản đồ theo hồ sơ địa chính
16 thuad Character 10 Số hiệu thửa đất theo hồ sơ địa chính
17 dtichhsdc Decimal 15,2 Diện tích thửa theo hồ sơ địa chính
18 cn Character 10 Chức năng rừng: PH, DD, SX
19 ghichu Character 100 Ghi chú cho những thửa đặc biệt

7. Lớp bản đồ thủy văn 2 nét (Sông đôi)

Bảng 12:Lớp bản đồ các sông đôi, hồ, ao

TT Tên trường Kiểu Ghi chú
1 ID Integer
2 Ma Integer Mã = 2
3 Ten Character (30) Tên sông

VII. QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH BÀY BẢN ĐỒ THÀNH QUẢ

1. Bố cục bản đồ thành quả

1.1. Bản đồ thành quả cấp xã

  • Tiêu đề của bản đồ: Được bố trí cân đối ở giữa phía trên của khung bản đồ, tùy theo khổ giấy khi in mà bố trí cỡ chữ cho cân đối phù hợp xem quy định tại bảng 24.
  • Góc trên (trái hoặc phải) của khung bản đồ bố trí sơ đồ thu nhỏ của xã nằm trong huyệnvà ký hiệu chỉ hướng Bắc.Tùy theo khoảng trống của khung mà bố trí hai nội dung này cho phù hợp .
  • Góc dưới (trái hoặc phải) của khung bản đồ bố trí ô chú dẫn và các ô kư duyệt, tùy theo khoảng trống của khung mà bố trí hai nội dung này cho phù hợp .
  • Ghi chú phía trái bên dưới khung: Nguồn gốc tư liệu bản đồ, hệ tọa độ, kinh tuyến trục, độ rộng múi chiếu.

Ví dụ:

Bản đồ được xây dựng từ giải đoán ảnh vệ tinh Spot 5 năm 2010

Trên nền bản đồ địa chính cơ sở tỉnh Bắc Kạn tỷ lệ:1/10.000

Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 106o30, múi 3 độ

  • Ghi chú giữa bên dưới khung : Tỷ lệ bản đồ, thước tỷ lệ bản đồ
  • Ghi chú phía phải bên dưới khung:
  • Cơ quan xây dựng bản đồ:
  • Điều tra thực địa: Tháng, năm
  • Hoàn thành: Tháng, năm
  • Lưới tọa độ kẻ liền, mã màu J6, lực nét 0.2 points, khoảng cách của lưới tọa độ đối với bản đồ tỷ lệ 1/10 000 là 1000m, đối với bản đồ tỷ lệ 1/5 000 là 500m
  • Khung bản đồ tỷ lệ 1/10 000 kẻ theo mẫu sau:

  • Khung bản đồ tỷ lệ 1/5 000 kẻ theo mẫu sau:

1.2. Bản đồ thành quả cấp huyện

  • Tiêu đề của bản đồ: Được bố trí cân đối ở giữa phía trên của khung bản đồ, tùy theo khổ giấy khi in mà bố trí cỡ chữ cho cân đối phù hợp xem quy định tại bảng 24.
  • Góc trên (trái hoặc phải) của khung bản đồ bố trí sơ đồ thu nhỏ của huyện năm trong tỉnh và ký hiệu chỉ hướng Bắc. Tùy theo khoảng trống của khung mà bố trí hai nội dung này cho phù hợp .
  • Góc dưới (trái hoặc phải) của khung bản đồ bố trí ô chú dẫn và các ô ký duyệt, tùy theo khoảng trống của khung mà bố trí hai nội dung này cho phù hợp .
  • Ghi chú phía trái bên dưới khung: Nguồn gốc tư liệu bản đồ, hệ tọa độ, kinh tuyến trục, độ rộng múi chiếu

Ví dụ:

Bản đồ được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng rừng cấp xã

Bản đồ nền tổng hợp từ bản đồ nền hiện trạng rừng cấp xã

Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 106o30’, múi 3 độ

  • Ghi chú giữa bên dưới khung : Tỷ lệ bản đồ, thước tỷ lệ bản đồ
  • Ghi chú phía phải bên dưới khung:
  • Cơ quan xây dựng bản đồ:
  • Điều tra thực địa: Tháng, năm
  • Hoàn thành: Tháng, năm
  • Lưới tọa độ kẻ liền, mã màu J6, lực nét 0.2 points, khoảng cách của lưới tọa độ đối với bản đồ tỷ lệ 1/25 000 là 2500m, đối với bản đồ tỷ lệ 1/50 000 là 5000m
  • Khung bản đồ tỷ lệ 1/25 000 kẻ theo mẫu sau:

  • Khung bản đồ tỷ lệ 1/50 000 kẻ theo mẫu sau:

1.3. Bản đồ thành quả cấp tỉnh

  • Tiêu đề của bản đồ: Được bố trí cân đối ở giữa phía trên của khung bản đồ, tùy theo khổ giấy khi in mà bố trí cỡ chữ cho cân đối phù hợp xem quy định tại bảng 24.
  • Góc trên (trái hoặc phải) của khung bản đồ bố trí sơ đồ thu nhỏ của tỉnh nằm trong lãnh thổ quốc gia và ký hiệu chỉ hướng Bắc. Tùy theo khoảng trống của khung mà bố trí hai nội dung này cho phù hợp .
  • Góc dưới (trái hoặc phải) của khung bản đồ bố trí ô chú dẫn và các ô ký duyệt, tùy theo khoảng trống của khung mà bố trí hai nội dung này cho phù hợp .
  • Ghi chú phía trái bên dưới khung: Nguồn gốc tư liệu bản đồ, hệ tọa độ, kinh tuyến trục, độ rộng múi chiếu

Ví dụ:

Bản đồ được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng rừng cấp huyện

Bản đồ nền tổng hợp từ bản đồ nền hiện trạng rừng cấp huyện

Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 106o30’, múi 3 độ

  • Ghi chú giữa bên dưới khung : Tỷ lệ bản đồ, thước tỷ lệ bản đồ
  • Ghi chú phía phải bên dưới khung:
  • Cơ quan xây dựng bản đồ:
  • Điều tra thực địa: Tháng, năm
  • Hoàn thành: Tháng, năm
  • Lưới tọa độ kẻ liền, mã màu J6, lực nét 0.2 points, khoảng cách của lưới tọa độ đối với bản đồ tỷ lệ 1/100 000 là 10km
  • Khung bản đồ tỷ lệ 1/100 000 kẻ theo mẫu sau:

(Khung bản đồ các cấp có thể dùng tool kẻ khung tự động)

2. Hệ thống ký hiệu cho bản đồ thành quả

  • Hệ thống ký dạng đường (polyline) được thiết kế trên một file pen
  • Hệ thống ký hiệu dạng điểm được thiết kế trong thư mục Custsymb
  • Hệ thống ký hiệu và kiểu màu dạng vùng dùng theo hệ thống của MapInfo
  • Phông chữ dùng phông ABC trên máy tính (phần mềm Mainfo không hỗ trợ phông Unicode)

2.1.Ký hiệu dạng đường cho các loại bản đồ thành quả

Bảng 13:Ký hiệu dạng đường cho bản đồ thành quả

TT Tên ký hiệu Ký hiệu Kiểu ký hiệu /Màu trong MapInfo Lực nét: Points trong MapInfo
1/5.000, 1/10.000, 1/25.000 1/50.000 và 1/100.000
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1 Ranh giới Quốc gia C30/D1 1 0.8
2 Ranh giới tỉnh,TP trực thuộc TW C31/D1 1.3 1
3 Ranh giới huyện, Thị xã, TP trực thuộc tỉnh D31/D1 1.5 1.2
4 Ranh giới xã, phường, thị trấn C6/D1 1.5 1.3
5 Ranh giới lâm trường hoặc Cty lâm nghiệp D30/D1 0.7 0.5
6 Ranh giới phân trường (nếu có) A31/D1 0.6 0.5
7 Ranh giới vườn quốc gia C9/D1 1 0.8
8 Ranh giới khu bảo tồn, đặc dụng C10/D1 1 0.8
9 Ranh giới tiểu khu B31/I1 1 0.8
10 Ranh giới khoảnh C28/D1 0.8 0.8
11 Ranh giới thửa đất(Bđồ kiểm kê) B2/J1 1 0.8
12 Ranh giới lô trạng thái rừng, đất … …………………… D1/D1 0.3
13 Ranh giới rừng sản xuất A9/G1 1 0.8
1 Ranh giới rừng đặc dụng A9/J1 1 0.8
15 Ranh giới rừng phòng hộ A9/E1 1 0.8
16 Đường quốc lộ A17/E1 1.7 1.5
17 Đường tỉnh lộ C16/E1 1.5 1.2
18 Đường huyện lộ B1/E1 1.5 1.2
19 Đường liên xã B1/E1 1.2 1
20 Đường đất lớn B1/E1 1 0.8
21 Đường đất thôn xóm C2/E1 1 0.8
22 Đường mòn B2/E1 0.8 0.6
23 Đường sắt C8/D1 1 0.8
24 Đường goòng D7/D1 1 0.8
25 Đường vận xuất lâm sản − − B32/D1 1 0.8
26 Cáp lao gỗ C32/D1 1 0.8
27 Máng lao gỗ A29/D1 1 0.8
28 Đường mép nước, hồ, sông, suối 2 nét B1/J6 1 0.8
29 Sông, suối có nước quanh năm B1/J6 1 0.8
30 Sông, suối có nước theo mùa B2/J6 1 0.8
31 Đập, Bờ đắp C13/D1 1.5 1.2
32 Đập tràn C29/D1 1.2 1
33 Bình độ cái B1/C7 0.8 0.5
34 Bình độ con B1/C7 0.3
35 Đường dây điện cao thế A32/D1* 0.5 0.3

*A32/Points 1.0: Ký hiệu dạng đường cột A, hàng 32; * D1: Màu Cột D, hàng 1; Lực nét: 0.8mm khi in ra giấy;

Các đường ranh giới trùng nhau thì ưu tiên cho các đơn vị cấp cao đến cấp thấp,ví dụ thứ tự ưu tiên như sau: Quốc gia – Tỉnh – Huyện – Xã – Ranh giới ba loại rừng -Tiểu khu – Khoảnh – Thửa đất- lô

2.2. Ký hiệu dạng điểm cho các loại bản đồ thành quả

Bảng 14:Ký hiệu dạng điểm cho bản đồ thành quả

TT Tên ký hiệu Kiểu ký hiệu Thư mục ký hiệu trong MapInfo Hàng, cột bảng ký hiệu/ Hàng, cột bảng màu Chiều cao (Points trong MapInfo)
1/5.000,

1/10.000 và 1/25.000

1/50.000 và 1/100.000
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
1 Trụ sở Lâm trường, hoặc Cty lâm nghiệp Custom Symbs B1 18 12
2 Trụ sở phân trường(nếu có) Custom Symbs C1 24 16
3 Trụ sở đội sản xuất Custom Symbs D1 18 12
4 Trụ sở tiểu khu Custom Symbs E1 18 12
5 Vườn ươm Custom Symbs F1 24 16
6 Bãi gỗ Custom Symbs G1 18 12
7 Cơ sở chế biến lâm sản Custom Symbs H1 24 16
8 Trạm cứu hoả Custom Symbs A2 24 16
9 Chòi canh lửa Custom Symbs B2 36 24
10 Trạm bảo vệ rừng Custom Symbs C2 36 24
11 Trạm nghiên cứu Lâm nghiệp Custom Symbs D2 36 24
12 Ô, điểm

nghiên cứu rừng

Custom Symbs E2* 48* 32
13 Vườn thực vật ESRI US Forestry1 B19/M1 36 24
14 Vườn động vật ESRI US Forestry1 B7/D1 36 24
15 Trường học Wing dings G2/E1 14 12
16 Trụ sở UBND tỉnh Mapinfo Cartographic E4/E1 24 18
17 Trụ sở UBND huyện Mapinfo Cartographic G2/E1 18 14
18 Trụ sở UBND xã Mapinfo Cartographic E2/D1 16 12
19 Bệnh viện Mapinfo Cartographic B3/E1 24 16
20 Trạm xá Mapinfo Cartographic C3/E1 24 16
21 Nhà máy Custom Symbs B3 36 24
22 Trạm thủy điện Custom Symbs C3 36 24
23 Trạm nhiệt điện Custom Symbs D3 36 24
24 Nhà thờ Custom Symbs C5 24 16
25 Đền, chùa Custom Symbs E14* 36*** 24
26 Cầu Mapinfo Cartographic C6/D1 ***
27 Hang động , thắng cảnh ERS v2 Infrastructure Stage 01 C12/D1 36 24

* Ký hiệu trong Custom Symbs của MapInfo E14: Cột E, hàng 14

** 6 : Chiều cao 6 points khi in ra giấy tương ứng với các tỷ lệ

*** Ký hiệu cầu nằm trong hộp ký hiệu MapInfo Cartographic, Cột C, hàng 6; Màu Cột D, hàng 1. Kích cỡ của cầu tùy thuộc vào độ rộng sông suối để lựa chọncho phù hợp, góc xoay(Rotate) phụ thuộc vào hướng của cầu để lựa chọn.

2.3. Ký hiệu màu trên bản đồ hiện trạng, kiểm kê rừng

Bảng 15:Ký hiệu, màu trên bản đồ hiện trạng, kiểm kê rừng

TT Loại đất, loại rừng Kí hiệu

LĐLR trên bản đồ

Màu trong MapInfo Pattern/

Foreground

trong MapInfo

Tỷ lệ màu (Red, Green, Blue) Ghi chú Mã LĐLR
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
A Rừng nguyên sinh
1 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX giàu nguyên sinh TXG1 B1/H11 0/208/0 1
2 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX TB nguyên sinh TXB1 B1/G1 0/255/0 2
3 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL giàu nguyên sinh RLG1 B1/F12 160/160/0 3
4 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL TB nguyên sinh RLB1 B1/F10 192/192/0 4
5 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LK giàu nguyên sinh LKG1 255/80/90 5
6 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LK TB nguyên sinh LKB1 255/105/130 6
7 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRLK giàu nguyên sinh RKG1 B1/P4 255/160/208 7
8 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRLK TB nguyên sinh RKB1 B1/P4 255/160/208 8
9 Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX giàu nguyên sinh TXDG1 B1/I11 0/208/104 9
10 Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX TB nguyên sinh TXDB1 B1/I9 0/255/128 10
11 Rừng gỗ tự nhiên ngập mặn nguyên sinh RNM1 B1/M7 112/112/255 11
12 Rừng gỗ tự nhiên ngập phèn nguyên sinh RNP1 B1/N8 168/80/255 12
13 Rừng gỗ tự nhiên ngập ngọt nguyên sinh RNP1 B1/N2 232/208/255 13
B Rừng thứ sinh
I Rừng gỗ lá rộng thường xanh
1 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX giàu TXG B1/H11 0/208/0 14
2 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX TB TXB B1/G1 0/255/0 15
3 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX nghèo TXN B1/H5 144/255/144 16
4 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX nghèo kiệt TXK B1/H3 176/255/176 17
5 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRTX phục hồi TXP B1/G7 179/255/64 18
II Rừng gỗ lá rộng rụng lá
1 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL giàu RLG B1/F12 160/160/0 19
2 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL TB RLB B1/F10 192/192/0 20
3 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL nghèo RLN B1/F9 224/224/0 21
4 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL nghèo kiệt RLK B1/F8 240/240/0 22
5 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL phục hồi RLP 235/255/0 23
III Rừng gỗ lá kim
1 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LK giàu LKG 255/80/90 24
2 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LK TB LKB 255/105/130 25
3 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LK nghèo LKN 255/134/144 26
4 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LK nghèo kiệt LKK 255/154/144 27
5 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LK phục hồi LKP B1/B3 255/176/176 28
IV Rừng hỗn giaogỗ câylá rộng lá kim
1 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRLK giàu RKG B1/P4 255/160/208 29
2 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRLK TB RKB B1/P4 255/160/208 30
3 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRLK nghèo RKN B1/P4 255/160/208 31
4 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRLK nghèo kiệt RKK B1/P4 255/160/208 32
5 Rừng gỗ tự nhiên núi đất LRLK phục hồi RKP B1/P4 255/160/208 33
V Rừng gỗ núi đá
1 Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX giàu TXDG B1/I11 0/208/104 34
2 Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX TB TXDB B1/I9 0/255/128 35
3 Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX nghèo TXDN B1/I7 96/255/176 36
4 Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX nghèo kiệt TXDK B1/I4 160/255/208 37
5 Rừng gỗ tự nhiên núi đá LRTX phục hồi TXDP B1/I2 208/255/232 38
VI Rừng ngập nước
1 Rừng gỗ tự nhiên ngập mặn giàu RNMG B1/M7 112/112/255 39
2 Rừng gỗ tự nhiên ngập mặn trung bình RNMB B1/M5 144/144/255 40
3 Rừng gỗ tự nhiên ngập mặn nghèo RNMN B1/M3 192/192/255 41
4 Rừng gỗ tự nhiên ngập mặn phục hồi RNMP B1/M2 208/208/255 42
5 Rừng gỗ tự nhiên ngập phèn giàu RNPG B1/N8 168/80/255 43
6 Rừng gỗ tự nhiên ngập phèn trung bình RNPB B1/N6 192/128/255 44
7 Rừng gỗ tự nhiên ngập phèn nghèo RNPN B1/N4 208/160/255 45
8 Rừng gỗ tự nhiên ngập phèn phục hồi RNPP B1/N3 216/176/255 46
9 Rừng gỗ tự nhiên ngập ngọt RNN B1/N2 232/208/255 47
VI Rừng tre nứa
1 Rừng tre/luồng tự nhiên núi đất TLU B1/L2 208/224/255 48
2 Rừng nứa tự nhiên núi đất NUA B1/L2 208/224/255 49
3 Rừng vầu tự nhiên núi đất VAU B1/L2 208/224/255 50
4 Rừng lồ ô tự nhiên núi đất LOO B1/L2 208/224/255 51
5 Rừng tre nứa khác tự nhiên núi đất TNK B1/L2 208/224/255 52
6 Rừng tre nứa tự nhiên núi đá TND B1/L2 208/224/255 53
VII Rừng hỗn giao gỗ -tre nứa
1 Rừng hỗn giao G-TN tự nhiên núi đất HG1 B1/O2 255/208/255 54
2 Rừng hỗn giao TN-G tự nhiên núi đất HG2 B1/ O2 255/208/255 55
3 Rừng hỗn giao tự nhiên núi đá HGD B1/ O2 255/208/255 56
VIII Rừng cau dừa
1 Rừng cau dừa tự nhiên núi đất CD B1/M3 192/192/255 57
2 Rừng cau dừa tự nhiên núi đá CDD B1/M3 192/192/255 58
3 Rừng cau dừa tự nhiên ngập nước ngọt CDN B1/M3 192/192/255 59
IX Rừng trồng (theo loài cây, cấp tuổi, nguồn gốc)
1 Rừng gỗ trồng núi đất RTG B1/D3 255/216/176 60
2 Rừng gỗ trồng núi đá RTGD B1/D5 255/192/128 61
3 Rừng gỗ trồng ngập mặn RTM B1/D5 255/192/128 62
4 Rừng gỗ trồng ngập phèn RTP B1/D5 255/192/128 63
5 Rừng gỗ trồng đất cát RTC B1/D5 255/192/128 64
6 Rừng tre nứa trồng núi đất RTTN B1/D5 255/192/128 65
7 Rừng tre nứa trồng núi đá RTTND B1/D5 255/192/128 66
8 Rừng cau dừa trồng cạn RTCD B1/D5 255/192/128 67
9 Rừng cau dừa trồng ngập nước RTCDN B1/D3 255/216/176 68
10 Rừng cau dừa trồng đất cát RTCDC B1/D5 255/192/128 69
11 Rừng trồng khác núi đất RTK B1/D5 255/192/128 70
12 Rừng trồng khác núi đá RTKD B1/E4 255/228/144 71
X Đất chưa có rừng quy hoạch cho Lâm nghiệp
10.1. Đã trồng nhưng chưa thành rừng
1 Đất đã trồng trên núi đất DTR B1/D2 255/232/208 72
2 Đất đã trồng trên núi đá DTRD B1/D2 255/232/208 73
3 Đất đã trồng trên đất ngập mặn DTRM B1/D2 255/232/208 74
4 Đất đã trồng trên đất ngập phèn DTRP B1/D2 255/232/208 75
5 Đất đã trồng trên đất ngập ngọt DTRN B1/D2 255/232/208 76
6 Đất đã trồng trên bãi cát DTRC B1/D2 255/232/208 77
10.2. Có cây gỗ tái sinh
1 Đất có cây gỗ tái sinh núi đất DT2 B22/H15 0/96/0 78
2 Đất có cây gỗ tái sinh núi đá DT2D B22/H15 0/96/0 79
3 Đất có cây gỗ tái sinh ngập mặn DT2M B22/H15 0/96/0 80
4 Đất có cây tái sinh ngập nước phèn DT2P B22/H15 0/96/0 81
10.3. Đất trống cây bụi
1 Đất trống núi đất DT1 B7/G1 0/255/0 82
2 Đất trống núi đá DT1D B1/A3 224/224/224 83
3 Đất trống ngập mặn DT1M B7/G1 0/255/0 84
4 Đất trống ngập nước phèn DT1P B7/G1 0/255/0 85
5 Bãi cát BC1 G19/C1 128/128/128 86
6 Bãi cát có cây rải rác BC2 B7/G1 0/255/0 87
10.4. Có cây nông nghiệp
1 Đất nông nghiệp núi đất NL B1/ F4 255/255/144 88
2 Đất nông nghiệp núi đá NLD B1/ F4 255/255/144 89
3 Đất nông nghiệp ngập mặn NLM B1/ F4 255/255/144 90
4 Đất nông nghiệp ngập nước ngọt NLP B1/ F4 255/255/144 91
10.5. Đất khác
1 Mặt nước MN B1/J4** 160/255/255*** 92
2 Đất khác DK H6/C1 128/128/128 93

* Chú ý khi trải màu và pattern phải trải trực tiếp, không trải màu và trải pattern bằng Thematic

** Pattern: Cột B hàng 1; Foreground: Cột J hàng 4; *** Tỷ lệ màu: Red=160; Green=255; Blue=255.

 

2.4. Ký hiệu màu trên bản đồ hiện trạng chủ quản lý rừng

Bảng 16:Ký hiệu, màu trên bản đồ hiện trạng chủ quản lý rừng

TT Loại chủ quản lý Kí hiệu

CQL trên bản đồ

Màu trong MapInfo Pattern/

Foreground

trong MapInfo

Tỷ lệ màu (Red, Green, Blue) Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1 Ban quản lý rừng đặc dụng BQLRDD B1/F11 176/176/0 1
2 Ban quản lý rừng phòng hộ BQLRPH B1/G2 237/255/208 2
3 Doanh nghiệp quốc doanh (Nhà nước) DNQD B1/H2 208/255/208 3
4 Doanh nghiệp tư nhân DNTN B1/I2 208/255/232 4
5 Doanh nghiệp nước ngoài DNNN B1/G7 179/255/64 5
6 Hộ gia đình HGD B1/E2 255/244/208 6
7 Cộng đồng, CD B1/F9 244/244/0 7
8 Đơn vị vũ trang, LLVT B1/F3 255/255/176 8
9 UBND xã UBNDX B1/G4 211/255/144 9
10 Các tổ chức khác KHAC ** B1/G6** 192/255/96*** 10

3. Ghi chú trên bản đồ thành quả

Bảng 17:Ghi chú trên bản đồ thành quả

TT Tên ký hiệu Kiểu chữ/Ô màu Trình bày Kích cỡ
1/5.000 1/10.000 và 1/25.000
1 Số hiệu phân trường (nếu có) VnTimeH/ D1 20 16
2 Số hiệu khoảnh VnTimeb/ D1 14 12
3 Số hiệu tiểu khu VnTime/I1 24 18
4 Số hiệu thửa đất VnTimeb/J1 4 10-12 8-10

 

4. Quy định đánh số hiệu lô, ghi chú số hiệu trong lô

– Bản đồ hiện trạng, kiểm kê:

+ Số hiệu lô trên bản đồ hiện trạng và bản đồ kiểm kê được đánh thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ 1 đến n trong phạm vi 1 khoảnh (Nếu không có đơn vị khoảnh thì đánh số hiệu lô trong phạm vi 1 tiểu khu)

+ Ghi chú số liệu trong lô hiện trạng: VnArial cho bản đồ cấp xã.

Cỡ chữ từ 6-10 tùy thuộc vào từng xã (không nhỏ quá hoặc không chồng đè)

Ví dụ: 6 – TXG

24.8

Trong đó: Số hiệu lô hiện trạng số 6, trạng thái TXG, diện tích 24.8

Trong trường hợp lô nhỏ có diện tích <0.3 ha đối với bản đồ tỷ lệ 1/5.000, <0.5 ha đối với bản đồ tỷ lệ 1/10.000 và < 1 ha đối với bản đồ tỷ lệ 1/25.000, những lô này không đủ để hiển thị các yếu tố trên thì chỉ ghi số hiệu lô(có thể chỉnh cỡ chữ nhỏ lại), kèm theo bảng ghi chú (trích lục) thể hiện các thông tin theo tiểu khu, khoảnh, số thửa, số hiệu lô, trạng thái, diện tích. Các thông tin này phải được sắp xếp theo thứ tự thống nhất (Từ A đến Z, từ nhỏ đến lớn). Bảng này được bố trí tại những khoảng trống trong tờ bản đồ, hoặc phía dưới khung, hoặc bên phải khung của tờ bản đồ (tùy thuộc vào số lượng lô cần ghi chú, tùy thuộc vào khổ giấy và trang in để bố trí bảng này cho hợp lý). Ghi tên tiêu đề các cột bằng tiếng việt có dấu.

Ví dụ:

Tiểu khu Khoảnh Thửa đất Số hiệu lô Loại đất, loại rừng Diện tích
262 2 198 2 NR 0.83
266 2 248 3 NR 0.47
266 2 272 4 NR 0.82
266 2 286 5 G-N 0.35
266 2 286 8 NR 0.85
262 2 291 9 PH2 0.87
266 4 294 10 NR 0.95
266 4 298 11 V-G 0.45
266 4 298 12 Xo2a 0.27
266 4 298 13 NR 0.38
266 4 298 14 DT1 0.31
266 4 299 15 NR 0.85
266 4 300 16 G-N 0.46
266 4 301 17 NR 0.38
266 4 315 18 G-N 0.85
266 4 319 19 NR 0.78
266 4 324 19 RT2 0.39
266 4 343 19 Xo2a 0.42

– Bản đồ chủ quản lý:

+ Ghi chú số thửa theo chủ quản lý: VnArial cho bản đồ cấp xã.

Cỡ chữ từ 6-10 tùy thuộc vào từng xã (không nhỏ quá hoặc không chồng đè)

Ví dụ: 16 – 56

24.8

Trong đó: Thứ tự chủ quản lý (hoặc mã chủ QL) là 16, thửa đất theo hồ sơ địa chính là 56, diện tích thửa theo hồ sơ địa chính là 24.8

Trong trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn 0.5 ha đối với bản đồ tỷ lệ 1/10 000 và 1 ha đối với bản đồ tỷ lệ 1/25 000, những thửa này không đủ để hiển thị các yếu tố trên thì chỉ ghi số hiệu thửa (có thể chỉnh cỡ chữ nhỏ lại), kèm theo bảng ghi chú (trích lục) thể hiện các thông tin theo tiểu khu, khoảnh, số thửa, mã chủ quản lý theo xã, diện tích. Các thông tin này phải được sắp xếp theo thứ tự thống nhất (Từ A đến Z, từ nhỏ đến lớn). Bảng này được bố trí tại những khoảng trống trong tờ bản đồ, hoặc phía dưới khung, hoặc bên phải khung của tờ bản đồ (tùy thuộc vào số lượng lô cần ghi chú, tùy thuộc vào khổ giấy và trang in để bố trí bảng này cho hợp lý).

Ví dụ:

Tiểu khu Khoảnh Thửa đất Mã chủ quản lý Diện tích
262 2 198 2 0.83
266 2 248 3 0.47
266 2 272 4 0.82
266 2 286 5 0.35
266 2 286 8 0.85
262 2 291 9 0.87
266 4 294 10 0.95
266 4 298 11 0.45
266 4 298 12 0.27
266 4 298 13 0.38
266 4 298 14 0.31
266 4 299 15 0.85
266 4 300 16 0.46
266 4 301 17 0.38
266 4 315 18 0.85
266 4 319 19 0.78

Hướng dẫn ghi chú:

– Số hiệu phân trường thông thường chỉ ghi trên bản đồ lâm trường (có phân chia ra phân trường)

– Số hiệu khoảnh ghi dưới dạng số nằm trong vòng tròn. Cách biểu thị này chỉ thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:25.00(bản đồ cấp xã).

– Số hiệu lô và các số liệu của lô ghi dưới hình thức phân số, tử số ghi số lô – trạng thái rừng hoặc loại đất, mẫu số ghi diện tích lô.

– Cách biểu thị này chỉ thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 – 1:25.000. Trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000 – 1:100.000 chỉ còn tồn tại màu của thái rừng, đất đai không thể hiện ranh giới lô bằng đường line.

5. Quy định chú dẫn bản đồ

– Chú dẫn lớp trạng thái rừng đúng theo hiện trạng rừng và đất rừng của bản đồ biên tập (không được thiếu hoặc thừa trạng thái).

– Chú dẫn tất cả các đối tượng dạng điểm hiện có trên bản đồ liên quan đến ngành Lâm nghiệp được hiển thị trên bản đồ, như: Trạm chế biến lâm sản, chòi canh…v.v. Ngoài ra cần chú dẫn những điểm chính như ủy ban, trường học, trạm xá…….

– Chú dẫn các đối tượng dạng đường hiện có trên bản đồ: giao thông, sông suối, ranh giới hành chính…..

– Chú dẫn các đối tượng dạng text: Tên địa danh, tên dân cư……

– Đối với kích cỡ khung cho ô chú dẫn tùy theo số lượng đối tượng cần chú dẫn và khung bản đồ mà bố trí cho cân đối.

– Cỡ chữ, kiểu chữ được quy định trong 7.6.2

Ví dụ:

6. Tên bản đồ, cỡ chữ, kiểu chữ ghi trên bản đồ thành quả

6.1. Tên bản đồ

– Tên bản đồ hiện trạng

BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG RỪNG NĂM 20…

HuyÖn ……. – tØnh ………

– Tên bản đồ kiểm kê

BẢN ĐỒ KIỂM K£ RỪNG NĂM 20…

HuyÖn ……. – tØnh ……….

– Tên bản đồ hiện trạng chủ quản lý

BẢN ĐỒ hiÖn tr¹ng chñ qu¶n lý RỪNG NĂM 20….

HuyÖn …… – tØnh ……..

Dòng thứ 2 của tên bản đồ ghi theo tên hành chính các cấp ví dụ: Tên đầy đủ xã, huyện, tỉnh đối với bản đồ cấp xã, huyện, tỉnh đối với bản đồ cấp huyện…..

6.2 Cỡ chữ, kiểu chữ

Bảng 19a: Quy định cỡ chữ, kiểu chữ trình bày và ghi chú trên bản đồ thành quả

Thành phần ghi chú Kiểu dáng Kiểu chữ Cỡ chữ
> AO AO A1A2
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
Đầu đề bản đồ Nét đều, dáng đứng không chân
– Tên bản đồ .VnArialH (B) 100 80 60
– Khu vực, đơn vị lập Bản Đồ Nét đậm, mảnh, *

đứng, có chân

.VnTimeH (B) 80 60 40
VÝ dô

B¶N §å HIÖN TR¹NG RõNG N¡M 2011

X· NH¦ Cè – HUYÖN CHî MíI – TØNH B¾C C¹N

(Trường hợp chữ “Bản đồ” tách riêng thành một dòng thì kích thước như dòng có dấu *)

Chú dẫn bản đồ Chữ có chân, hoa

đứng, đậm mảnh

.VnTimeH (B) 28 20 16
– Chữ “chú dẫn”
Thành phần

ghi chú

Kiểu dáng Kiểu chữ Cỡ chữ
> AO AO A1A2
– Chữ trong ô chú

dẫn

Chữ đứng,

không chân

.Vnarial 14 12 10
Ghi chú tỷ lệ

(Tỷ lệ số)

Chữ có chân, hoa

dáng đứng

.VnTimeH (B)

(hoặc theo phần mềm kẻ khung tự động)

28 20 16
Ghi chú tư liệu xây

dựng bản đồ

Đứng có chân .VnTime 14 12 10
Ghi chú cơ quan,

thời gian, người vẽ

Đứng, có chân .VnTime 14 12 10
Ghi chú địa danh

tiếp giáp

Chữ hoa, nghiêng

có chân

.VnTimeH (I) 32 24 20
Ghi chú “sơ đồ vị trí” Chữ hoa có chân, .VnTimeH (B) 20 16 12
chữ ghi chú trong sơ đồ dáng đứng, chữ hoa con .VnTimeH 10 8 6

Quy định Ch÷ sè, ghi chó trªn b¶n ®å nÒn tû lÖ 1/10.000 – 1/25.000

Bảng 19b

§èi t­îng Mµu s¾c, kiÓu ch÷, cì ch÷ (sè)
TT ghi chó 1 : 10.000 1 : 25.000
(1) (2) (3) (4)
1 Thñ ®« Hµ Néi Hµ Néi
.VntimeH B(24) .VntimeH B(17)
2 TP trùc thuéc TW H¶i phßng h¶i phßng
.VntimeH B(20) .VntimeH B(15)
3 TP trùc thuéc tØnh h¶i d­¬ng h¶i d­¬ng
.VntimeH B(17) .VntimeH B(13)
4 ThÞ x· B¾c Ninh Th¸i B×nh
.VntimeH B(15) .VntimeH B(11)
5 ThÞ trÊn h¶i d­¬ng vò tiªn
.VntimeH B(13) .VntimeH B(11)
6 Tªn huyÖn nam ®µn Thanh oai
.VnarialH B(16) .VnarialH B(12)
7 Khu tËp thÓ Kim liªn Kim liªn
.VnarialH BI(9) .VnarialH BI(8)
8 Tªn x· x· B×nh Minh x· Yªn L¨ng
.Vnarial B(13) .Vnarial B(11)
9 UB nh©n d©n x· UB UB
.Vntime (9) .Vntime (7)
10 Th«n, xãm Yªn Ninh Yªn Ninh
.Vnarial B(11) .Vnarial B(8)
11 Th«n, xãm Minh Quang Thanh Quang
.VnArial (8) .VnArial (7)
12 TØnh lþ B¾c giang B¾c Ninh
.VnTimeH B (17) .VnTimeH B (13)
13 HuyÖn lþ gia l©m gia l©m
.VnTimeH B (13) .VnTimeH B (9)
14 §iÓm ®é cao 925,7 1274
.Vnarial (10) .Vnarial (10)
15 §é cao, tû cao, chiÒu 730 1260 0 510
dµi, chiÒu réng, träng .Vnarial (7) .Vnarial (7)
t¶i, tèc ®é, sè hé
16 §é cao ®­êng b×nh ®é .Vnarial 8
17 C¸c sè ghi chó kh¸c 730.35 120 5 127 12
.Vnarial (7)
18 Sè hiÖu ®­êng, tÝnh chÊt TL 20 (12) nhùa 4 nhùa, ®¸
mÆt ®­êng .Vnarial (7) .Vnarial (6)
19 Ghi chó thêi gian 12345 7895 14 III II IV IX
.Vnarial (7) .Vnarial (7)
20 Mèc biªn giíi M8, M70
.Vnarial (7)
21 §­êng phè Lª Lai Lª DuÈn
.Vnarial (6) .Vnarial (5)
22 Tªn riªng N.T Phu Quy, Den Hung N.T Phu Quy, Den Hung
.Vnarial (8) .Vnarial (7)
23 ThuyÕt minh D­¬ng xØ, mÆn, léi, Phi lao
.VnTime I (7)
®o¹n ®­êng vÏ nh¸p
.Vnarial (6)
24 VÞnh, Eo biÓn, cöa biÓn

hå lín

V. b¾c bé
.VnTimeH BI (24)
V. b¾c bé
.VnTimeH BI (19)
V. b¾c bé V. b¾c bé
.VnTimeH BI (17) .VnTimeH BI (15)
VÞnh B¾c Bé VÞnh B¾c Bé
.VnTimeH BI (15) .VnTimeH BI (10)
VÞnh B¾c Bé VÞnh B¾c Bé
.VnTimeH BI (13) .VnTimeH BI (8)
VÞnh B¾c Bé VÞnh B¾c Bé
.VnTimeH BI (11) .VnTimeH BI (7)
VÞnh B¾c Bé VÞnh B¾c Bé
.VnTimeH BI (10) .VnTimeH BI (6)
25 S«ng ch¹y ®­îc tµu S«ng Hång .VnTimeH I (17)
thuû S«ng Hång * .VnTimeH I (15)
S«ng Hång .VnTimeH I (13)
S«ng Hång .VnTimeH I (12)
S«ng Hång .VnTimeH I (11)
S«ng Hång .VnTimeH I (10)
S«ng Hång .VnTimeH I (9)
26 S«ng ch¹y ®­îc ca n« s«ng Kinh ThÇy .VnTime I (13)
thuyÒn gç s«ng Kinh ThÇy .VnTime I (11)
s«ng Kinh ThÇy .VnTime I (10)
s«ng Kinh ThÇy .VnTime I (9)
s«ng Kinh ThÇy .VnTime I (7)
27 Suèi, m­¬ng nhá s«ng §¸y
.VnTime I (9)
Hå Tróc B¹ch
.VnTime I (8)
suèi LÇm
.VnTime I (7)
suèi B×nh Hoµ
.VnTime I (6)
28 QuÇn ®¶o, §¶o, mòi ®Êt §¶o c¸t bµ
.VnarialH (16)
q.® c« t«
.VnarialH (14)
®¶o c¸t
.VnarialH (12)
hßn chu«ng
.VnarialH (11)
®¶o c¸t
.Vnarial (12)
®¶o c¸t
.Vnarial (10)
®¶o c¸t
.Vnarial (8)
29 Cao nguyªn, ®Çm lÇy,
rõng ®ång th¸p m­êi
.VnTimeH I (12)
®ång th¸p m­êi
.VnTimeH I (11)
®ång th¸p m­êi
.VnTimeH I (10)
®ång th¸p m­êi
.VnTimeH I (9)
30 DÉy nói, gi¶i nói tr­êng s¬n
.VnArialH I (18)
tr­êng s¬n
.VnArialH I (16)
tr­êng s¬n
.VnArialH I (14)
tr­êng s¬n
.VnArialH I (12)
31 Ngän nói nói T¶n Viªn
.VnArial I (12)
nói T¶n Viªn
.VnArial I (11)
nói T¶n Viªn
.VnArial I (9)
nói T¶n Viªn
.VnArial I (8)
32 §Ìo ®Ìo H¶i V©n
.VnArial I (8)
®Ìo H¶i V©n
.VnArial I (7)
®Ìo H¶i V©n
.VnArial I (5)
  • S«ng Hång *Mµu xanh ghi chó thñy hÖ lµ « H1 trong b¶ng mµu cña MapInfo

Tùy theo độ rộng của đối tượng ghi chú (Sông, hồ, dải núi…)để chọn cỡ chữ cho phù hợp

Ghi chú: Trong các bảng phông chữ của bản qui định này, đằng sau mỗi kiểu phông đã đề sẵn các thông số cần thiết, đó là:

– Nếu có chữ B có nghĩa là đậm lên (chọn kiểu, số xong, bấm chữ B) B là Bold

– Nếu là chữ I có nghĩa là chữ nghiêng (chọn kiểu, số xong, bấm chữ I) I là Italic

– Số trong ngoặc đơn là chiều cao của chữ được qui đổi từ pt (trong máy tính), theo kết quả cụ thể thì khoảng 3,3pt 1mm, tức là 10pt = 3 mm.

– Trong một số trường hợp do lỗi của phông chữ Việt, nên có thể khi thiết kế đúng là chữ Bold (đậm) nhưng khi in ra thành hình ô vuông, có thể thay phông khác tương đương, hoặc thay thế ký tự ấy bằng chữ thường (không đậm)

Quy định Chữ số, ghi chú trên bản đồ nền tỷ lệ 1/50.000 – 1/100.000

Bảng 20

§èi t­îng Mµu s¾c, kiÓu ch÷, cì ch÷ (sè)
TT ghi chó 1 : 50.000 1 : 100.000
(1) (2) (3) (4)
1 Thñ ®« hµ néi
.VnTimeH B (15)
2 TP trùc thuéc T.¦ h¶i phßng
.VnTimeH B (13)
3 TP trùc thuéc tØnh ViÖt tr×
.VnTimeH B (11)
4 ThÞ x· th¸i b×nh
.VnTimeH B (10)
5 ThÞ trÊn Vò Tiªn
.VnTimeH B (8)
6 Tªn huyÖn Thanh ch­¬ng
.VnArialH B (10)
7 Khu tËp thÓ Kim Liªn
.VnArialH I (6)
8 x· Yªn Lang
.VnArial B (10)
9 Uû ban nh©n d©n x· UB
.VnTimeH B (5)
10 Th«n, xãm Yªn Minh
.VnArial B (7)
11 Th«n, xãm thuéc (Y.M)
.Vnarial (6)
12 TØnh lÞ Thanh Ho¸
.VnTimeH B (10)
13 HuyÖn lÞ Qu¶ng X­¬ng
.VnTimeH B (9)
14 §é cao khèng chÕ 1274
.Vnarial (9)
15 §é cao, tû cao, chiÒu 730 126 0.5 12
dµi, chiÒu réng, träng .Vnarial (6)
t¶i, tèc ®é, sè hé
16 Sè ®­êng b×nh ®é,cao .Vnarial (6)
s©u
17 H×nh thøc ph©n sè 73 3 5 102 127 12
.Vnarial (5)
18 Sè hiÖu ®­êng, tÝnh 4 NHUA DA
chÊt mÆt ®­êng .Vnarial (5)
19 Kho¶ng thêi gian III – VI XI – IV
.Vnarial (5)
20 Mèc biªn giíi M 70
.VnTime I (5)
21 §­êng phè ®­êng ®iÖn biªn phñ
.VnArialH (5)
22 Tªn riªng ®Òn Hïng
.VnArialH I (5)
23 ThuyÕt minh L.sØ, mÆn, léi, phi lao
.Vnarial (6)
.VnTimes (6)
24 VÞnh, eo biÓn, cöa biÓn, hå lín V. B¾c bé .VnTimeH I (22)
VÞnh b¾c.VnTimeH I (17)
VÞnh b¾c.VnTimeH I (13)
Long ch©u .VnTimeH I (10)
eo b¹ch ®»ng .VnTimeH I (8)
Vïng cam ranh .VnTimeH I (7)
diªm ®iÒn .VnTimeH I (6)
25 S«ng ch¹y ®­îc tµu s«ng hång .VnTimeH I (15)
thuû
s«ng hång * .VnTimeH I (13)
s«ng hång .VnTimeH I (12)
sg. ph¶ l¹i .VnTimeH I (11)
sg. b¹ch ®»ng .VnTimeH I (10)
sg. ninh c¬ .VnTimeH I (9)
sg ninh c¬ .VnTimeH I (8)
26 S«ng ch¹y ®­îc ca n«, s«ng Kinh ThÇy .VnTime I (11)
thuyÒn gç
s«ng §¸y .VnTime I (10)
Sg. Trô .VnTime I (9)
Sg Ninh C¬ .VnTime I (7)
27 Suèi, m­¬ng, hå nhá Hå Tróc B¹ch .VnTime I (8)
suèi LÇm .VnTime I (7)
suèi Lang .VnTime I (6)
suèi Lang .VnTime I (5)
28 QuÇn ®¶o, ®¶o, nói ®Êt §¶o c¸t bµ .VnarialH (16)
Q.§ C« t« .VnarialH (14)
®¶o c¸t .VnarialH (12)
hßn chu«ng .VnarialH (11)
®¶o c¸t .Vnarial (12)
®¶o c¸t .Vnarial (10)
®¶o c¸t .Vnarial (8)
29 Cao nguyªn, ®ång lÇy §ång th¸p m­êi .VnTimeH I (12)
rõng
C.N L©m viªn .VnTimeH I (11)
®ång th¸p m­êi .VnTimeH I (10)
®ång th¸p m­êi .VnTimeH I (9)
30 D·y nói, ®¶i nói tr­êng s¬n .VnArialH I (16)
tr­êng s¬n .VnArialH I (14)
tr­êng s¬n .VnArialH I (11)
31 Ngän nói nói T¶n Viªn .VnArial I (9)
Hång LÜnh .VnArial I (8)
Hång LÜnh .VnArial I (6)
32 §Ìo ®Ìo H¶i V©n .VnArial I (7)
®Ìo H¶i V©n .VnArial I (5)

S«ng Hång*Mµu xanh ghi chó thñy hÖ lµ « H1 trong b¶ng mµu cña MapInfo

7.Quy định đường bo ranh giới hành chính các cấp.

a. Bản đồ tỷ lệ 1/5.000, 1/10.000, 1/25.000

Bảng 21a

TT Ranh giới Kiểu Màu/chiều

rộng (mm)*

Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Ranh giới xã P4/O2/3/3
2 Ranh giới huyện P4/O2/4/4
3 Ranh giới tỉnh P4/O2/5/5
4 Ranh giới Quốc gia P4/O2/6/6
5 Ranh giới xã, trong bản đồ huyện O2/2/2 Mỗi bên 2mm

b. Bản đồ tỷ lệ 1/50.000, 1/100.000

Bảng 21b

TT Ranh giới Kiểu Màu/chiều

rộng (mm)*

Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Ranh giới xã, trong bản đồ huyện O2/2/2 Mỗi bên 2mm
2 Ranh giới huyện P4/O2/4/4
3 Ranh giới tỉnh P4/O2/5/5
4 Ranh giới quốc gia P4/O2/6/6
5 Ranh giới huyện, trong bản đồ tỉnh O2/O2/2/2 Mỗi bên 2mm

c. Bản đồ tỷ lệ 1/250.000, 1/500.000 và 1/1.000.000

Bảng 21c

TT Ranh giới Kiểu Màu/chiều

rộng (mm)*

Ghi chú
(1) (2) (3) (4) (5)
3 Ranh giới tỉnh trong vùng hoặc toàn quốc O3/3/3 Mỗi bên 3mm
4 Ranh giới quốc gia P4/O2/6/6**

* mm trên giấy khi in ra bản đồ

** Màu nhạt O2; Màu đậm P4; độ rộng 6 mm

8. Quy định thể hiện trong ô đóng dấu xác nhận

a) Đối với bản đồ hiện trạng chỉ cần xác nhận của cơ quan xây dựng bản đồ

Ví dụ:

b) Đối với bản đồ kiểm kê chỉ cần xác nhận của Ủy ban hành chính cấp xây dựng bản đồ

Ví dụ

PHỤ LỤC 01

I. Qui định ghi trên bản đồ đối với các chủ quản lý

TT Đối tượng sử dụng (Loại chủ quản lý) Ký hiệu đối tượng sử dụng Mã số đối tượng sử dụng
1 Hộ gia đinh, cá nhân HGD 1
2 Cộng đồng CD 2
3 UBND xã UBNDX 3
4 Ban quản lý rừng phòng hộ BQLRPH 4
5 Lâm trường QD LTQD 5
6 Công ty LN CTLN 6
7 Doanh nghiệp tư nhân DNTN 7
8 Doanh nghiệp N ngoài DNNN 8
9 Đối tượng khác KHAC 9
10 Ban quản lý rừng đặc dụng BQLRDD 10
11 Các đơn vị vũ trang DVVT 11

II. Quy định đối với mục đích sử dụng

TT Mục đích sử dụng Ký hiệu Mã số mục đích sử dụng
1 Phòng hộ đầu nguồn PHDN 1
2 Phòng hộ chắn sóng PHCS 2
3 Phòng hộ chắn cát PHCC 3
4 Phòng hộ môi trường PHMT 4
5 Vườn quốc gia VQG 5
6 Bảo tồn thiên nhiên BTTN 6
7 Nghiên cứu khoa học NCKH 7
8 Rừng lịch sử VHCQ VHCQ 8
9 Gỗ lớn SXGL 9
10 Gỗ nhỏ SXGN 10
11 Tre nứa SXTN 11
12 Mục đích sản xuất khác SXK 12

III. Quy định đối với tình trạng quản lý sử dụng

TT Tình trạng quyền sử dụng đất Mã số
1 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 01 1
2 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 02 2
3 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khác 3
4 Chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

IV. Tình trạng tranh chấp

TT Tình trạng tranh chấp Mã số tình trạng tranh chấp
1 Tranh chấp 1
2 Không tranh chấp 2

V. Vị trí thửa đất so với thực địa

TT Vị trí thửa đất so với thực địa Mã số
1 Vị trí thửa đất trên bản đồ đúng với thực địa 1
2 Vị trí thửa đất trên bản đồ không đúng với thực địa 2

PHỤ LỤC 02

Quy định về ký hiệu viết tắt cho một số loài cây trồng rừng

TT Tên Tiếng Việt Tên viết tắt Tên La Tinh Phân bố Số năm/ Cấp tuổi
1 Hồng mai (Anh đào giả) A.dao Gliricida sepium (Jacq.) Steud. Bắc-Trung-Nam 5
2 Bạch đàn chanh B.dan Eucalyptus citriodora Hook. F. Bắc-Trung-Nam 3
3 Bạch đàn đỏ B.dan Eucalyptus robusta Sm. Bắc-Trung-Nam 3
4 Bạch đàn grandis B.dan Eucalyptus grandis Hill ex Maiden Bắc-Trung-Nam 3
5 Bạch đàn liễu B.dan Eucalyptus exserta F. Muell. Bắc-Trung-Nam 3
6 Bạch đàn mũ nhỏ B.dan Eucalyptus microcorys F. Muell Bắc-Trung-Nam 3
7 Bạch đàn salinha B.dan Eucalyptus saligna Smith Bắc-Trung-Nam 3
8 Bạch đàn trắng caman B.dan Eucalyptus camaldulensis Dehnh. Bắc-Trung-Nam 3
9 Bạch đàn trắng terê B.dan Eucalyptus tereticornis Sm. Bắc-Trung-Nam 3
10 Bạch đàn urô B.dan Eucalyptus urophylla S.T. Blake Bắc-Trung-Nam 3
11 Bồ đề B.de Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw. Bắc-Trung 3
12 Bông gòn B.gon Ceiba pentandra (L.) Gaertn. Bắc-Trung-Nam 3
13 Bồ kết B.ket Gleditsia australis Hemsl. Bắc-Trung 5
14 Bồ kết tây B.ket Albizia lebbeck (L.) Benth. Bắc-Trung-Nam 3
15 Bằng lăng (Săng lẻ) B.lang Lagerstroemia calyculata Kurz Bắc-Trung-Nam 5
16 Bằng lăng cườm B.lang Lagerstroemia angustifolia Pierre ex Gagnep. Nam 3
17 Bằng lăng nước B.lang Lagerstroemia flos-reginae Retz. Bắc-Trung-Nam 5
18 Bời lời đỏ (Kháo vàng) B.loi Machilus odoratissima Nees Bắc-Trung-Nam 5
19 Bời lời nhớt B.loi Litsea glutinosa (Lour.) C.B. Rob.(Litsea sebifera Willd.) Bắc-Trung-Nam 5
20 Bần chua Ban Sonneratia caseolaris (L.) Engl. Bắc-Trung-Nam 3
21 Bần ổi Ban Sonneratia ovata Back. Bắc-Trung-Nam 3
22 Bần trắng Ban Sonneratia alba Smith Bắc 3
23 Bàng Bang Terminalia catappa L. Bắc-Trung-Nam 3
24 Bứa Bua Garcinia oblongifolia Champ. ex Benth. Bắc-Trung-Nam 5
25 Cọ khiết (Cọ lá nhỏ) C.khiet Dalbergia assamica var. laccifera (Eberh & Dubard.)Niysmdham (Dalbergi balansae Prain) Bắc-Trung 3
26 Cọ khiết lá to (Cọ khẹt lá to) C.khiet Dalbergia assamica Benth. (Dalbergi hupeana var. laccifera Eberh. & Dubard) Bắc-Trung 3
27 Cẩm lai (Cẩm lai bà rịa, Cẩm lai vú) C.lai Dalbergia oliveri Gamble ex Prain (Dalbergia bariaensis Pierre, Dalbergia mammosa Pierre) Trung-Nam 5
28 Chiêu liêu C.lieu Terminalia chebula Retz. Trung-Nam 5
29 Cáng lò C.lo Betula alnoides Buch. Ham.ex D.Don Bắc-Trung 5
30 Cà na C.na Canarium subulatum Guillaume Trung-Nam 3
31 Cao su C.su Hevea brasiliensis (Willd. ex Juss.) Muell – Arg. Bắc-Trung-Nam 3
32 Chẹo tía C.tia Engeldhartia roxburghiana Wall.(Engeldhartia chrysolepis Hance) Bắc-Trung-Nam 3
33 Căm xe C.xe Xylia xylocarpa (Roxb.) Theob.(Xylia dolabriformis Benth.) Trung-Nam 5
34 Chè đắng (Chè khôm) Ch.dang Ilex kaushue S.Y.Hu (Ilex kudincha C.J.Tseng, I. latifolia Bl.) Bắc 3
35 Chàm cánh Cham Indigofera zollingeriana Miq. Bắc-Trung-Nam 3
36 Chàm phụng (Đậu chàm) Cham Indigofera galegoides D.C. Bắc-Trung-Nam 3
37 Chò chỉ Cho Parashorea chinensis H. Wang Bắc-Trung 5
38 Chò đen (Chò chai) Cho Parashorea stellata Kurz Bắc-Trung 5
39 Chò nâu Cho Dipterocarpus retusus Bắc-Trung 5
40 Cóc (Quả cóc) Coc Spondias cytherea Sonn. Trung-Nam 5
41 Dầu mít (Dầu cát) D.mit D. costatus Gaert.f. (D. artocarpifolius) Trung-Nam 5
42 Dái ngựa (Nhạc ngựa) D.ngua Swietenia macrophylla King. Bắc-Trung-Nam 3
43 Dầu rái (Dầu con rái, Dầu nước) D.rai Dipterocarpus alatus Roxb. ex G.Don Trung-Nam 5
44 Du sam (Mạy hinh) D.sam Keteleeria evelyniana Mast. (Keteleeria roullettii (A.Chev.) Flous Bắc-Trung 5
45 Du sam đá vôi D.sam Keteleeria davidiana var daviana (Bertrand) Beissn (K. calcarea W.C. Cheng &L.K.Fu) Bắc 10
46 Dầu song nàng D.snang Dipterocarpus dyeri Pierre ex Laness. Nam 5
47 Dầu trà beng D.tbeng Dipterocarpus obtusifolius Teym. ex Miq. Trung-Nam 5
48 Dẻ bắc giang De Castanopsis bacgiangensis Bắc 5
49 Dẻ bộp (Sồi phảng) De Lithocarpus fissus (Champ.ex Benth.) A. Camus; Castanopsis fissa (Champ. ex Benth.) Rehd & Wils Bắc-Trung 5
50 Dẻ đỏ De Lithocarpus ducampii (Hickel et A. Camus) A. Camus Bắc-Trung 5
51 Dẻ gai (Cà ổi) De Castanopsis indica (Roxb.) A. DC. Bắc-Trung 5
52 Dẻ yên thế De Castanopsis boisii Hickel et A. Camus Bắc 5
53 Dẻ trùng khánh De.tk Castanea mollissima Blume Bắc-Trung-Nam 5
54 Điều (Đào lộn hột) Dieu Anacardium occidentale L. Bắc-Trung-Nam 3
55 Đinh (Thiết đinh) Dinh Markhamia stipulata (Wall.) Schum. Bắc-Trung 10
56 Đinh hương Dinh Dysoxylum cauliflorum Hiern Trung-Nam 5
57 Đinh thối Dinh Fernandoa brilletii (Dop) Steen. (Hexaneurocarpon brilletii Dop) Bắc 5
58 Dọc Doc Garcinia multiflora (Champ. ex Benth.), Garcinia tonkinensis Vesque Bắc-Trung-Nam 3
59 Đưng (Đước bộp) Duoc Rhizophora mucronata Lam. Nam 3
60 Đước (Đước đôi) Duoc Rhizophora apiculata Blume Nam 3
61 Đước vòi (Đâng) Duoc Rhizophora stylosa Griff. Nam 3
62 Gạo Gao Bombax ceiba L. (Bombax malabaricum DC.) Bắc-Trung-Nam 3
63 Giáng hương lá to Gi.huong Pterocarpus macrocarpus Kurz (Pterocarpus cambodianus Pierre) Trung-Nam 5
64 Giổi ăn hạt Gioi Michelia tonkinensis Dandy Bắc-Trung 5
65 Giổi nhung Gioi Michelia braiaensis Gagnep Trung-Nam 5
66 Giổi xanh Gioi Michelia mediocris Dandy Bắc-Trung 5
67 Gõ đỏ (Gõ cà te) Go Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib. (Pahudia cochinchinensis Pierre; Pahudia xylocarpa Kurz) Trung-Nam 10
68 Gõ nước Go Intsia bijuga (Colebr.) O.Ktze (Afzelia bjuga (Colebr.) A. Gray) Nam 3
69 Gội (Gội nếp) Goi Aglaia spectabilis (Miq.) Jain.& Bennet. (A. gigantea (Pierre) Pell.) Bắc-Trung 5
70 Gụ lau Gu Sindora tonkinensis A. Chev. ex Larsen Bắc-Trung 5
71 Gụ mật Gu Sindora siamensis Teijm ex Miq.(Sindora cochinchinensis Baill.) Trung-Nam 10
72 Hoè (Hoa hoè) Hoe Styphnolobium japonica (L.) Schott (Sophora japonica L.) Bắc-Trung-Nam 3
73 Hồi (Đại hồi) Hoi Illicium verum Hook f. Bắc 3
74 Hông Hong Paulownia fortunei (Seem.) Hemsl. Bắc
75 Huỷnh Huynh Tarrietia javanica Blume Trung-Nam 5
76 Kim giao K.giao Nageia fleuryi (Hickel) De Laub. (Podocarpus fleuryi Hickel) Bắc-Trung-Nam 5
77 Kiền kiền K.kien Hopea siamensis Heim Trung-Nam 10
78 Kiền kiền phú quốc K.kien Hopea pierrei Hance Trung-Nam 10
79 Keo lá bạc Keo A. aulacocarpa A. Cunn. ex Benth. Bắc-Trung-Nam 3
80 Keo lá liềm Keo A. crassicarpa A. Cunn. ex Benth. Bắc-Trung-Nam 3
81 Keo lá tràm Keo A. auriculiformis A. Cunn. ex Benth Bắc-Trung-Nam 3
82 Keo lai Keo A. mangium Wild. x A. auriculiformis A. Cunn. ex Benth. Bắc-Trung-Nam 3
83 Keo lông Keo Acacia torulosa Benth. Bắc-Trung-Nam 3
84 Keo tai tượng Keo Acacia mangium Wild. Bắc-Trung-Nam 3
85 Keo tumiđê Keo Acacia tumidae S. Muell Bắc-Trung-Nam 3
86 Kháo Khao Phoebe cuneate Blume Bắc-Trung 5
87 Lòng mang lá cụt L.mang Pterospermum truncatolobatum Gagnep. Bắc-Trung 5
88 Lòng mang lá mác L.mang Pterospermum lancaefolium Roxb. Bắc-Trung-Nam 5
89 Lòng mức (Thừng mức) L.muc Wrightia annamensis Eberh. & Dub. Bắc-Trung-Nam 3
90 Long não (Dã hương) L.nao Cinnamomum camphora (L.) J. Presl Bắc-Trung-Nam 5
91 Lõi thọ L.tho Gmelina arborea Roxb. Bắc-Trung 10
92 Lim xẹt L.xet Pelthophorum dasyrrachis (Miq.) Kurz. var. tonkinensis (Pierre) K. & S. Larsen Bắc-Trung-Nam 10
93 Lát hoa Lat Chukrasia tabularis A. Juss. Bắc-Trung-Nam 5
94 Lát mêhicô Latm Cedrela odorata Bắc-Trung-Nam 5
95 Lim xanh Lim Erythrophloeum fordii Oliv. Bắc-Trung-Nam 10
96 Mạy châu (Mạy chấu) M.chau Carya tonkinensis Lecomte Bắc 3
97 Mấm biển (Mắm biển) Mam Avicennia marina (Fork.) Vierh. Trung-Nam 3
98 Mấm lưỡi đòng (Mắm đen) Mam Avicennia officinalis L. Nam 3
99 Mấm quăn (Mắm quăn) Mam Avicennia lanata Ridl. Nam 3
100 Mấm trắng (Mắm trắng) Mam Avicennia alba Blume Nam 3
101 Me Me Tamarindus indica L. Bắc-Trung-Nam 3
102 Mít Mit Artocarpus intergrifolius L. f. Bắc-Trung-Nam 5
103 Mò lá bạc Ml.bac Cryptocarya maclurei Merr. Bắc-Nam 5
104 Mỡ Mo Manglietia conifera Dandy,̃ Manglietia glauca Blume) Bắc-Trung 5
105 Mun Mun Diospyros mun A. Chev. ex Le comte Bắc-Trung 10
106 Mun sọc Mun Diospyros sp. Trung 10
107 Muỗm Muom Mangifera foetida Lour. Bắc-Trung-Nam 3
108 Muồng đen Muong Cassia siamea Lam. Bắc-Trung-Nam 3
109 Muồng hoa đào (Bò cạp nước) Muong Cassia javanica L. Trung-Nam 3
110 Muồng hoàng yến Muong Cassia fistula L. Bắc-Trung-Nam 3
111 Muồng ngủ (Còng) Muong Samanea saman (Jacq.) Merr. Bắc-Trung-Nam 3
112 Muồng pháo Muong Calliandra calothyrsus Meissner Bắc-Trung-Nam 3
113 Muồng ràng ràng (Cườm rắn) Muong Adenanthera pavonina L. (A.microsperma Teysm) Bắc-Trung-Nam 3
114 Mù u Muu Calophyllum inophyllum L. Nam 3
115 Xoan chịu hạn (Neem) Neem Azedirachta indica Juss. Bắc-Trung-Nam 3
116 Ngô đồng Ng.dong Firmiana simplex (L.) W.Wight. Bắc-Trung 5
117 Nghiến Nghien Burretiodendron tonkinensis (Gagnep.) Kosterm. Bắc-Trung 10
118 Nhội Nhoi Bischofia javanica Blume(Bischofia trifoliata (Roxb.) Hook.f.) Bắc-Trung-Nam 5
119 Phi lao P.lao Casuarina equisetifolia Forst & Forst f Bắc-Trung-Nam 3
120 Pơ mu P.mu Fokienia hodginsii (Dunn) Henry & Thomas Bắc-Trung 5
121 Phượng vĩ Phuong Denolix regia (Bojer ex Hook,) Raf. Bắc-Trung-Nam 5
122 Quế Que Cinnamomum cassia (L.) J.Presl. Bắc-Trung 5
123 Re hoa trắng Re Cinnamomum curvifolium (Lour.) Nees (Cinnamomum albiflorum Nees) Bắc-Trung 5
124 Re hương Re Cinnamomum partheroxylum (Jack.) Nees Bắc-Trung 5
125 Ràng ràng mít Rr.mit Ormosia balansae Drake Bắc-Trung 5
126 Sa mu (Sa mộc) S.mu Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook. Bắc-Trung 5
127 Sa mu dầu (Ngọc am) S.mu Cunninghamia lanceolata var. konishii (Hayata) Bắc-Trung 5
128 Sau sau S.sau Liquidambar formosana Hance Bắc-Trung 3
129 Sao đen Sao Hopea odorata Roxb. Trung-Nam 5
130 Sao mặt quỷ (Táu mặt quỷ) Sao Hopea mollissima C.Y.Wu Trung 10
131 Sao xanh Sao Hopea sp. Trung 5
132 Sấu Sau Dracontomelon dupperreanum Pierre Bắc-Trung-Nam 5
133 Sến bo bo (Vên vên nghệ) Sen Shorea hypochra Hance Nam 5
134 Sến mật Sen Madhuca pasquieri (Dunbard.) H. J. Lam. Bắc-Trung-Nam 10
135 Sến mủ (Sến cát) Sen Shorea roxburghii G. Don (Shorea cochinchinensis Pierre) Trung-Nam 5
136 Sến trung (Sến hải nam, Chà ran sến) Sen Homalium ceylanicum Benth(Homalium hainanensis Gagnep) Trung 10
137 Sến xanh Sen Mimusop elengi L. Trung-Nam 5
138 Sếu (Cơm nguội) Seu Celtis sinensis Pers. Bắc-Trung-Nam 3
139 So Camellia oleifera C. Abel. Bắc-Trung-Nam 3
140 Sở thường So Camellia sasanqua Thunb. (Thea sasanqua (Thunb.) Pierre) Bắc-Trung-Nam 3
141 Su Aegiceras corniculatum Bắc-Trung-Nam 3
142 Trắc vàng (Sưa, Trắc thối) Sua Dalbergia tonkinensis Prain Bắc-Trung 5
143 Tai chua T.chua Garcinia cowa Roxb. Bắc-Trung-Nam 5
144 Tông dù (Mạy sao) T.du Toona sinensis (A. Juss.) M. Roem Bắc 5
145 Tô hạp hương T.hap Altingia siamensis Craib. Bắc-Trung 5
146 Thàn mát T.mat Millettia ichthyochtona Drake Bắc-Trung-Nam 3
147 Táo mèo T.meo Docynia indica (Wall.) Decne Bắc 5
148 Thanh thất T.that Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston Bắc-Trung-Nam 3
149 Thanh trà (Sơn trà) T.tra Bouea oppositifolia (Roxb.) Meisn. Bắc-Trung-Nam 5
150 Táu mật Tau Vatica odorata ssp. brevipetiolatum (Vatica tonkinensis A. Chev.) Bắc 10
151 Táu muối Tau Vatica diospyroides (Vatica fleuryana Tard.) Bắc-Trung 5
152 Tếch (Gía tỵ) Tech Tectona grandis L. Bắc-Trung-Nam 5
153 Thông ba lá Thong Pinus kesiya Royle ex Gordon Bắc-Trung 5
154 Thông Ca ri bê Thong Pinus caribaea Morelet Bắc-Trung-Nam 5
155 Thông đỏ nam Thong Taxus wallichianus Zucc. Bắc-Trung 5
156 Thông đỏ trung quốc Thong Taxu chinensis (Pilg.) Rehd. Bắc 10
157 Thông hai lá dẹt Thong Pinus krempfii Lecomte Trung 5
158 Thông mã vĩ (Thông đuôi ngựa) Thong Pinus massoniana Lamb. Bắc-Trung-Nam 5
159 Thông năm lá Thong Pinus dalatensis D. Ferre Trung 5
160 Thông nhựa Thong Pinus merkusii Jungh.et de Vries Bắc-Trung 5
161 Tống quán sủ (Tống quá sủ) Tq.su Alnus nepalensis D. Don Bắc 5
162 Trám đen Tr.den Canarium pimela Leench. (Canarium nigrum, Canarium tramdenum) Bắc-Trung 5
163 Trám hồng (Trám ba cạnh) Tr.hong Canarium bengalense Roxb. Bắc-Trung 5
164 Trầm dó (Trầm hương) Tr.huong Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte Bắc-Trung-Nam 5
165 Trám trắng Tr.trang Canarium album (Lour.) Raeusch. Bắc-Trung 5
166 Trâm vối Tr.voi Syzygium cuminii (L.) Skeel Bắc-Trung 5
167 Trắc Trac Dalbergia cochinchinensis Pierre Trung-Nam 10
168 Trai Trai Shorea obtusa Wall. ex Blume var. kochangensis Heim. (Shorea vulgaris Pierre) Trung-Nam 10
169 Tràm (Tràm cừ) Tram Melaleuca cajuputi Powell Bắc-Trung-Nam 3
170 Tràm lá bạc Tram Melaleuca argentea W. Fitzg. Bắc-Trung-Nam 3
171 Tràm lá dài Tram Melaleuca leucadendrra (L.) L. Bắc-Trung-Nam 3
172 Tràm la ́năm gân Tram Melaleuca quinquenervia (Cav.) Bắc-Trung-Nam 3
173 Tràm lá rộng Tram Melaleuca viridiflora Bắc-Trung-Nam 3
174 Tràm salina Tram Melaleuca saligna Bắc-Trung-Nam 3
175 Trang Trang Kandelia candel (L.) Druce Bắc-Trung-Nam 3
176 Trẩu Trau Vernicia montana Lour.(Aleurites montana (Lour.) Wilson) Bắc-Trung 3
177 Trẩu cao bằng Trau Vernicia fordii (Hemsl.) Airy Shaw(Aleurites fordii Hemsl.) Bắc-Trung-Nam 3
178 Vù hương V.huong Cinnamomum balansae Lecomte Bắc 10
179 Vàng tâm V.tam Manglietia dandyi (Gagnep.) Dandy (Magnolia dandyi Gagnep.) Bắc-Trung 5
180 Vối thuốc (Kháo dặm) V.thuoc Schima wallichii var. noronhae (Blume ) Bloemb. Bắc-Trung 3
181 Vạng trứng V.trung Endospermum chinense Benth. Bắc-Trung-Nam 5
182 Vên vên V.ven Anisoptera costata Korth. (Anisoptera cochinchinensis Pierre) Trung-Nam 5
183 Tô mộc (Vang) Vang Caesalpinia sappan L. Bắc-Trung-Nam 5
184 Vẹt đen (Vẹt khàng) Vet Bruguiera sexangula (Lour.) Poir. Nam 3
185 Vẹt dù Vet Bruguiera gymnorrhiza (L.) Savigny Nam 3
186 Vẹt tách Vet Bruguiera parviflora (Roxb.) Wight et Arn, ex Griff. Nam 3
187 Vẹt thăng (Vẹt trụ ) Vet Bruguiera cylindrica (L.) Blume Nam 3
188 Xà cừ (Sọ khỉ̉) X.cu Khaya senegalensis (Desr.) A. Juss. Bắc-Trung-Nam 5
189 Xoan đào Xo.dao Prunus arborea (Blume) Kalkm(Pygeum arboreum Engl.) Bắc-Trung 3
190 Xoan mộc (Trương vân) Xo.moc Toona surenii (Blume) Merr.(Toona febrifuga M. Roem.) Bắc-Trung 5
191 Xoan nhừ (Lát xoan) Xo.nhu Choerespondias axillaris (Roxb.) Burtt. & Hill Bắc-Trung 5
192 Xoài Xoai Mangifera indica L. Bắc-Trung-Nam 5
193 Xoan (Xoan ta, Sầu đâu) Xoan Melia azedarach L. Bắc-Trung-Nam 3
194 Xoan quả to Xoan Melia toosendan Sieb. & Zucc. Bắc 3
195 Xoay Xoay Dialium cochinchinensis Pierre Trung-Nam 5
196 Xu Xu Xylocarpus moluccensis ( Lamk.) M. Roem. Nam 3
197 Xu ổi Xu Xylocarpus granatum Koenig Nam 3

PHỤ LỤC 03

Hướng dẫn sử dụng bộ ký hiệu dạng đường, dạng điểm và hệ thống tọa độ

1. File chứa các ký hiệu dạng đường có tên: Mapinfow.pen;Thư mục chứa các ký hiệu dạng điểm có tên CustSymb, cả file Mapinfow.pen và thư mục CustSymbđều được copy vào các đường dẫn sau:

Đối với Window XP: C:\Documents and Settings\Welcome\Application Data\MapInfo\MapInfo\Professional\1050*

Đối với Window 7:C:\Users\tinh**\AppData\Roaming\MapInfo\MapInfo\Professional\1050*

Lưu ý:

Thư mục cuối cùng “1050” là tên phiên bản phần mềm Mapinfo, tùy từng phiên bản mà có các tên khác nhau.

– Thư mục “\tinh\” là tên acount của người dùng, tùy từng máy mà tên này có các tên khác nhau

2. File chứa các hệ tọa độ có tên: Mapinfow.prj, được copy vào đường dẫn sau:

– C:\Program Files*\MapInfo\Professional

– Đối với Window 7 nếu cài Mapinfo vào thư mục “Program Files (x86)” thì chọn thư mục này.

PHỤ LỤC 04

Thông số theo hệ tọa độ VN 2000 cho từng tỉnh

“— He toa do VN2000 —”

“KT 105 mui 6”, 8, 104, 7, 105, 0, 0.9996, 500000, 0

“KT 111 mui 6”, 8, 104, 7, 111, 0, 0.9996, 500000, 0

“KT 117 mui 6”, 8, 104, 7, 117, 0, 0.9996, 500000, 0

“KT 102 mui 3”, 8, 104, 7, 102, 0, 0.9999, 500000, 0

“KT 105 mui 3”, 8, 104, 7, 105, 0, 0.9999, 500000, 0

“KT 108 mui 3”, 8, 104, 7, 108, 0, 0.9999, 500000, 0

“KT 111 mui 3”, 8, 104, 7, 111, 0, 0.9999, 500000, 0

“KT 114 mui 3”, 8, 104, 7, 114, 0, 0.9999, 500000, 0

“KT 117 mui 3”, 8, 104, 7, 117, 0, 0.9999, 500000, 0

“An Giang mui 3”, 8, 104, 7, 104.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Ba Ria – Vung Tau mui 3”, 8, 104, 7, 107.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Bac Lieu mui 3”, 8, 104, 7, 105, 0, 0.9999, 500000, 0

“Bac Ninh mui 3”, 8, 104, 7, 105.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Bac Kan mui 3”, 8, 104, 7, 106.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Bac Giang mui 3”, 8, 104, 7, 107, 0, 0.9999, 500000, 0

“Ben Tre mui 3”, 8, 104, 7, 105.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Binh Duong mui 3”, 8, 104, 7, 105.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Binh Dinh mui 3”, 8, 104, 7, 108.25, 0, 0.9999, 500000, 0

“Binh Phuoc mui 3”, 8, 104, 7, 106.25, 0, 0.9999, 500000, 0

“Binh Thuan mui 3”, 8, 104, 7, 108.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Cao Bang mui 3”, 8, 104, 7, 105.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Ca Mau mui 3”, 8, 104, 7, 104.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Can Tho mui 3”, 8, 104, 7, 105, 0, 0.9999, 500000, 0

“Da Nang mui 3”, 8, 104, 7, 107.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Dac Lac mui 3”, 8, 104, 7, 108.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Dong Nai mui 3”, 8, 104, 7, 107.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Dong Thap mui 3”, 8, 104, 7, 105, 0, 0.9999, 500000, 0

“Gia Lai mui 3”, 8, 104, 7, 108.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Ha Noi mui 3”, 8, 104, 7, 105, 0, 0.9999, 500000, 0

“Ha Giang mui 3”, 8, 104, 7, 105.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Ha Nam mui 3”, 8, 104, 7, 105, 0, 0.9999, 500000, 0

“Ha Tinh mui 3”, 8, 104, 7, 105.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Ha Tay mui 3”, 8, 104, 7, 105, 0, 0.9999, 500000, 0

“Hai Duong mui 3”, 8, 104, 7, 105.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Hai Phong mui 3”, 8, 104, 7, 105.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Hoa Binh mui 3”, 8, 104, 7, 106, 0, 0.9999, 500000, 0

“Ho Chi Minh mui 3”, 8, 104, 7, 105.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Hung Yen mui 3”, 8, 104, 7, 105.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Khanh Hoa mui 3”, 8, 104, 7, 108.25, 0, 0.9999, 500000, 0

“Kien Giang mui 3”, 8, 104, 7, 104.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Kon Tum mui 3”, 8, 104, 7, 107.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Lai Chau mui 3”, 8, 104, 7, 103, 0, 0.9999, 500000, 0

“Lao Cai mui 3”, 8, 104, 7, 104.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Lang Son mui 3”, 8, 104, 7, 107.25, 0, 0.9999, 500000, 0

“Lam Dong mui 3”, 8, 104, 7, 107.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Long An mui 3”, 8, 104, 7, 105.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Nam Dinh mui 3”, 8, 104, 7, 105.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Ninh Binh mui 3”, 8, 104, 7, 105, 0, 0.9999, 500000, 0

“Ninh Thuan mui 3”, 8, 104, 7, 108.25, 0, 0.9999, 500000, 0

“Nghe An mui 3”, 8, 104, 7, 104.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Phu Tho mui 3”, 8, 104, 7, 104.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Phu Yen mui 3”, 8, 104, 7, 108.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Quang Binh mui 3”, 8, 104, 7, 106, 0, 0.9999, 500000, 0

“Quang Nam mui 3”, 8, 104, 7, 107.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Quang Ngai mui 3”, 8, 104, 7, 108, 0, 0.9999, 500000, 0

“Quang Ninh mui 3”, 8, 104, 7, 107.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Quang Tri mui 3”, 8, 104, 7, 106.25, 0, 0.9999, 500000, 0

“Soc Trang mui 3”, 8, 104, 7, 105.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Son La mui 3”, 8, 104, 7, 104, 0, 0.9999, 500000, 0

“Tay Ninh  mui 3”, 8, 104, 7, 105.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Thai Binh mui 3”, 8, 104, 7, 105.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Thai Nguyen mui 3”, 8, 104, 7, 106.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Thanh Hoa mui 3”, 8, 104, 7, 105, 0, 0.9999, 500000, 0

“Thua Thien – Hue mui 3”, 8, 104, 7, 107, 0, 0.9999, 500000, 0

“Tien Giang mui 3”, 8, 104, 7, 105.75, 0, 0.9999, 500000, 0

“Tra Vinh mui 3”, 8, 104, 7, 105.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Tuyen Quang mui 3”, 8, 104, 7, 106, 0, 0.9999, 500000, 0

“Vinh Long mui 3”, 8, 104, 7, 105.5, 0, 0.9999, 500000, 0

“Vinh Phuc mui 3″, 8, 104, 7, 105, 0, 0.9999, 500000, 0

” Yen Bai mui 3″, 8, 104, 7, 104.75, 0, 0.9999, 500000, 0


Download:

https://drive.google.com/open?id=1wOtQQWA6Cc5QWI49tNJUsY2dzNd85w0K

-soiqualang_chentreu-